Hướng dẫn nộp phạt vi phạm giao thông qua cổng thông tin dịch vụ công

Hướng dẫn nộp phạt vi phạm giao thông qua cổng thông tin dịch vụ công

Hướng dẫn nộp phạt vi phạm giao thông qua cổng thông tin dịch vụ công? Tôi đang lưu thông trên tuyến đường từ Bắc Ninh về Hà Nội thì bị Cảnh sát giao thông tuýt còi dừng xe kiểm tra. Sau khi xuất trình đầy đủ giấy tờ thì CSGT có  thông báo ô tô của tôi vi phạm lỗi đi quá tốc độ 68/60 km/h và lập biên bản. Cho tôi hỏi lỗi tốc độ tối đa của xe ô tô ngoài khu vực đông dân cư là bao nhiêu km/h? Lỗi này tôi bị xử phạt thế nào? Vì sức khỏe hiện nay tôi không được tốt không thể đi lại nhiều tôi có nghe nói hiện nay có thể nộp phạt online. Có thể hướng dẫn tôi nộp online được không ạ?



nộp phạt vi phạm giao thông qua cổng thông tin

Tổng đài tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, quy định về tốc độ tối đa của xe ô tô ngoài khu vực đông dân cư

Căn cứ vào Điều 7 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định

“Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi; đườnmột chiều có từ hai làn xe cơ giới tr lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô ch nời đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bng 3,5 tn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

70

60

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

60

50

Như vậy, mỗi loại xe ô tô có mức quy định về tốc độ tối đa riêng dành cho từng loại đường, tùy thuộc vào xe của bạn thuộc loại xe ô tô nào và bạn đang đi trên loại đường nào, cụ thể:

– Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn:

+ Tối đa 90 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;

+ Tối đa 80km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới;

– Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc):

+ Tối đa 80 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;

+ Tối đa 70km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.

– Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông):

+ Tối đa 70 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;

+ Tối đa 60km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.

– Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc:

+ Tối đa 60 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;

+ Tối đa 50km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.

Thứ hai, mức xử phạt đối với lỗi ô tô chạy quá tốc độ từ 5km/h đến dưới 10 km/h

Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;”

Như vậy, theo quy định này thì đối với trường hợp ô tô chạy quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/h thì từ ngày 01/01/2020 sẽ bị xử phạt từ 800.000 đến 1.000.000 đồng và không bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước Giấy phép lái xe.

Thứ ba, hướng dẫn nộp phạt vi phạm giao thông trên cổng thông tin dịch vụ công quốc gia

Để nộp phạt vi phạm giao thông trực tuyến, bạn cần truy cập vào đường link của trung tâm dịch vụ công quốc gia sau đây: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-thanh-toan-vi-pham-giao-thong.html

Bước 1:Sau khi vào trang chủ dịch vụ công trực tuyến, các bạn nhấn vào Tab Thanh toán trực tuyến -> Tra cứu/Thanh toán vi phạm giao thông.

Bước 2: Hệ thống sẽ hiển thị form điền thông tin như bên dưới. Lúc này các bạn cần ghi các thông tin cần thiết vào các trường như: Số biên bản, họ tên vi phạm, chọn tỉnh/thành phố mà bạn vi phạm luật an toàn giao thông, đơn vị lập biên bản xử phạt, chọn ngày vi phạm theo ngày/tháng/năm. Cuối cùng là ghi mã bảo mật và bấm Tra cứu ở dưới.

Nộp phạt giao thông trực tuyến

Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–>Có thể nộp phạt vi phạm giao thông qua bưu điện không?

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay