19006172

Năm 2020 không đội mũ bảo hiểm có bị tước bắng lái không?

Năm 2020 không đội mũ bảo hiểm có bị tước bắng lái không?

Xin chào tổng đài tư vấn, cho tôi hỏi về vấn đề như sau: vừa rồi em bị bắt vì lỗi không đội mũ bảo hiểm mà bị cảnh sát giao thông tịch thu bằng lái xe luôn và nói bị tước quyền sử dụng trong 2 tháng. Như vậy có đúng không? Em có thể xin nộp phạt tại chỗ không? Vì em nghe nói mức phạt thấp có thể nộp phạt tại đó luôn. Xin cảm ơn tổng đài tư vấn rất nhiều. 



Luật sư tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, năm 2020 không đội mũ bảo hiểm có bị tước bắng lái không?

Căn cứ theo điểm i khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ.

10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm e, điểm i khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Như vậy, theo quy định trên thì trường hợp bạn điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm sẽ bị xử phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng và sẽ không bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe. Vì vậy, việc cảnh sát giao thông tịch thu bằng và yêu cầu tước quyền sử dụng giấy phép lái xe của bạn là không đúng.

Thứ hai, có được nộp phạt tại chỗ không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 như sau:

“Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản

1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

2. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; chứng cứ và tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng. Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì các trường hợp được phép nộp phạt tại chỗ là các trường hợp xử phạt vi phạm hành chính (phạt tiền) không lập biên bản:

– Phạt cảnh cáo

– Phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân và 500.000 đồng với tổ chức. Các vi phạm này chỉ áp dụng hình thức phạt tiền mà không áp dụng hình thức xử phạt bổ sung khác.

Do đó, trường hợp bạn vi phạm không đội mũ bảo hiểm có mức phạt trung bình là 250.000 đồng cho nên bạn có thể nộp phạt tại chỗ.

Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Trường hợp vi phạm giao thông mà nộp phạt tại chỗ có cần lập biên bản?

Quy định về vấn đề nộp phạt tại chỗ cho CSGT khi vi phạm giao thông

Trả lời

mặt nạ đất sét