-->

Quy định về quy cách niêm yết thông tin rơ moóc và sơ mi rơ moóc

Quy định về quy cách niêm yết thông tin rơ moóc và sơ mi rơ moóc

Xin hỏi quy cách niêm yết thông tin rơ moóc và sơ mi rơ moóc như thế nào? Nếu không tuân thủ thì bị phạt như thế nào? Cảm ơn tổng đài nhiều!



Niêm yết thông tinTư vấn giao thông đường bộ:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về niêm yết thông tin đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc:

Căn cứ Điều 51 Thông tư 63/2014/TT- BGTVT quy định như sau:

“Điều 51. Quy định về xe ô tô vận tải hàng hoá

1. Niêm yết các thông tin theo quy định tại Phụ lục 26 của Thông tư này.

2. Vị trí niêm yết thông tin

a) Đối với xe ô tô tải, xe đầu kéo: niêm yết ở mặt ngoài hai bên cánh cửa buồng lái.

b) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc có thùng chở hàng: niêm yết ở mặt ngoài hai bên thùng xe.

c) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc không có thùng chở hàng: niêm yết thông tin trên bảng bằng kim loại được gắn với khung xe tại vị trí dễ quan sát bên cạnh hoặc phía sau”.

Bên cạnh đó, phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT quy định:

“NIÊM YẾT THÔNG TIN TRÊN XE Ô TÔ TẢI, Ô TÔ ĐẦU KÉO, RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC

III. RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC

a) Vị trí:

– Trường hợp rơ moóc và sơ mi rơ moóc có thành thùng chở hàng: Mặt ngoài hai bên thành thùng;

– Trường hợp rơ moóc và sơ mi rơ moóc không có thành thùng chở hàng: Niêm yết thông tin trên bảng bằng kim loại được gắn với khung xe tại vị trí dễ quan sát bên cạnh hoặc phía sau.

b) Nội dung, hình thức:

– Kích thước:

Chiều dài: Ddài = 400 mm ± 50 mm

Chiều rộng: Crộng = 300 mm ± 50 mm”

Như vậy, theo quy định của pháp luật, vị trí niêm yết thông tin đối với:

– Rơ moóc, sơ mi rơ moóc có thùng chở hàng: niêm yết: ở mặt ngoài hai bên thùng xe

– Rơ moóc, sơ mi rơ moóc không có thùng chở hàng: niêm yết thông tin trên bảng bằng kim loại được gắn với khung xe tại vị trí dễ quan sát bên cạnh hoặc phía sau.

Về vị trí, nội dung, hình thức và kích thước niêm yết bạn vui lòng tham khảo quy định nêu trên.

Thứ hai, mức phạt khi xe không niêm yết thông tin

Căn cứ vào Điểm b Khoản 2 Điều 28 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

“Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Không niêm yết hoặc niêm yết không chính xác, đầy đủ tên, số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa, khối lượng bản thân ô tô đầu kéo, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở, khối lượng toàn bộ cho phép kéo theo trên cánh cửa xe ô tô đầu kéo theo quy định; không niêm yết hoặc niêm yết không chính xác, đầy đủ tên, số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở, khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông trên rơ moóc, sơ mi rơ moóc theo quy định;”

Niêm yết thông tin

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Như vậy, theo quy định của pháp luật, không niêm yết hoặc niêm yết không chính xác, đầy đủ đối với xe rơ moóc, sơ mi rơ moóc sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân; từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Đến đâu để đổi lại biển số xe ô tô bị gãy hỏng?

Bị tước bằng lái xe hạng E có được lái ôtô con không?

Mọi thắc mắc liên quan đến giao thông, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi