19006172

Xử phạt người điều khiển xe tải của vợ chở quá tải trọng

Xử phạt người điều khiển xe tải của vợ chở quá tải trọng.

Tôi điều khiển xe tải của vợ đi chở hàng. Tôi bị CSGT xử phạt với lỗi điều khiển xe tải chở quá tải trọng 69% thì tôi bị xử phạt như thế nào? Vợ tôi có bị xử phạt lỗi giao xe không?



Tư vấn giao thông đường bộđiều khiển xe tải của vợ

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với trường hợp xử phạt người điều khiển xe tải của vợ chở quá tải trọng, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, đối với trường hợp bạn điều khiển xe ô tô tải của vợ đi chở hàng.

Căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 6 Điều 80 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

Điều 80. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

6. Chủ phương tiện bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này là một trong các đối tượng sau đây:

b) Trường hợp người điều khiển phương tiện là chồng (vợ) của cá nhân đứng tên trong Giấy đăng ký xe thì người điều khiển phương tiện là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ phương tiện;”

Như vậy, vì bạn điều khiển phương tiện là vợ bạn đứng tên trong Giấy đăng ký xe nên chỉ có bạn bị xử phạt. Mức xử phạt tương tự chủ phương tiện.

Thứ hai, đối với trường hợp mức xử phạt chủ phương tiện.

Căn cứ Điểm a Khoản 4 Điều 33 và Điểm c Khoản 10, Điểm d Khoản 14 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 50% đến 100%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

10. Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 33 Nghị định này.

14. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 5; điểm g, điểm i, điểm m khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 8; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm h khoản 9; điểm a, điểm e khoản 10 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển xe cơ giới), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;

điều khiển xe tải của vợ

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Như vậy, trường hợp này, chỉ có bạn bị xử phạt, mức phạt tương đương với mức phạt chủ sở hữu là từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển xe cơ giới) từ 01 tháng đến 03 tháng và buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng quá khổ theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm; nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Trên đây là tư vấn về vấn đề xử phạt người điều khiển xe tải của vợ chở quá tải trọng.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Xử phạt khi điều khiển xe vượt quá trọng tải thiết kế 45%

Điều khiển xe chở hàng vượt quá tải trọng cầu đường 56%

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc về xử phạt người điều khiển xe tải của vợ chở quá tải trọng, bạn vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172để được tư vấn.

Tổng đài tư vấn luật
Tổng đài tư vấn luật 19006712

mặt nạ đất sét