Thị lực bị giảm sút có thi lấy bằng lái xe hạng C được không?

Thị lực bị giảm sút có thi lấy bằng lái xe hạng C được không?

Tôi muốn hỏi về điều kiện thi lấy bằng lái xe hạng C: Ngày trước tôi bị tai nạn dẫn đến ảnh hưởng đến thị lực của mắt. Vậy trong trường hợp mắt tôi bị kém thì tôi có thể tham gia thi lấy bằng lái xe ô tô trọng tải 3,5 tấn trở lên không? Trường hợp tôi muốn thi thì hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm các giấy tờ gì?


thi lấy bằng lái xe hạng C

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn.Với câu hỏi về thi lấy bằng lái xe hạng C khi thị lực kém, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, hạng giấy phép lái xe có thể điều khiển ô tô có trọng tải 3,5 tấn trở lên

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 59 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

Điều 59. Giấy phép lái xe

4. Giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng sau đây:

a) Hạng A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg;

b) Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

c) Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

d) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2“.

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp thì bạn muốn thi bằng để lái xe từ 3.5 tấn trở lên. Theo đó, bạn sẽ phải được cấp bằng lái xe hạng C mới có thể điều khiển xe có trọng tải từ 3.5 tấn trở lên.

Thứ hai, quy định về điều kiện để thi Giấy phép lái xe hạng C

Cheo điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC)

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.”

Như vậy, theo quy định này trường hợp bạn muốn điều khiển xe ô tô hạng C thì bạn phải đủ 21 tuổi trở lên và có sức khỏe phù hợp với loại xe

–>Thi giấy phép lái xe có yêu cầu về chiều cao tối thiểu không?

Thứ ba, yêu cầu sức khỏe về mắt để thi bằng lái xe hạng C.

Theo quy định tại Phụ lục số 1, Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe Ban hành kèm thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT thì:

” Người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo các hạng A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE:

-Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

-Tật khúc xạ có số kính: > + 5 diop hoặc > – 8 diop.

-Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi – thái dương): < 160 mở rộng về bên phải < 70°, mở rộng về bên trái < 70°.

-Thị trường đứng (chiều trên-dưới) trên dưới đường ngang <30°.

-Bán manh, ám điểm góc.

-Song thị.

-Các bệnh chói sáng.

-Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).”

Vậy, trường hợp mắt bạn bị giảm thị lực thì sẽ tùy vào từng trường hợp:

Nếu thị lực nhìn xa từng mắt của bạn: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính) hoặc giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà) hoặc thuộc một trong các trường hợp còn lại nêu trên thì cũng không đủ điều kiện thi bằng lái xe hạng C

Ngược lại, nếu mắt của bạn không thuộc trường hợp liệt kê trên đây thì bạn vẫn có thể thi bằng lái xe hạng C.

–>Quy định pháp luật về điều kiện sức khỏe khi thi bằng lái xe hạng C

thi lấy bằng lái xe hạng C

Tổng đài tư vấn dịch vụ về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ tư, quy định về các giấy tờ cần chuẩn bị khi thi Giấy phép lái xe hạng C

Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau :

Điều 9. Hồ sơ của người học lái xe

1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định”.

Theo quy định trên, hồ sơ thi bằng lái xe cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Như vậy, bạn phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ những giấy tờ trên và nộp tại cơ sở đào tạo, sau đó tham gia khóa học và thi sát hạch để được cấp giấy phép lái xe hạng C theo quy định.

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề xử lý vi phạm khi tham gia giao thông, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến về Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–>Mắc bệnh tim mạch có thể lái xe không?

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button