19006172

Thứ tự nâng hạng giấy phép lái xe

Thứ tự nâng hạng giấy phép lái xe

Em cần tư vấn về thứ tự nâng hạng giấy phép lái xe mong anh chị tư vấn. Em thấy người ta bảo là khi nâng hạng Giấy phép lái xe phải nâng hạng lần lượt, tức là từ B1 lên B2; từ B2 lên C; từ C lên D; từ D lên E. Cho em hỏi như vậy có đúng không ạ? Vì em thấy như vậy rất vô lý bởi nó gây khó khăn cho người lái xe như em. Đồng thời, em cũng muốn hỏi luôn về hồ sơ thi nâng hạng xe được quy định thế nào?


Thứ tự nâng hạng giấy phép lái xeCảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn. Với câu hỏi của bạn về vấn đề thứ tự nâng hạng giấy phép lái xe; chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về thứ tự nâng hạng bằng lái xe

Căn cứ Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 7. Điều kiện đối với người học lái xe

3. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:

a) Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

b) Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

c) Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

d) Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.”

Như vậy:

Theo quy định thì nâng hạng giấy phép lái xe thì có thế nâng lần lượt theo thứ tự hoặc không theo thứ tự. Đồng thời phải đáp ứng đủ thời gian lái xe và số km lái xe an toàn. Cụ thể như sau:

Nâng hạng giấy phép lái xe theo thứ tự:

+) Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

+) Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

+) Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

Nâng hạng giấy phép lái xe không theo thứ tự:

+) Hạng B2 lên D; hạng C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

-->Hồ sơ nâng hạng giấy phép lái xe từ B2 lên hạng C

Thứ hai, về hồ sơ nâng hạng giấy phép lái xe

Căn cứ khoản 2 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 19. Hồ sơ dự sát hạch lái xe

2. Đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này;

b) Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;

c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.”

Để nâng hạng giấy phép lái xe, bạn phải chuẩn bị những giấy tờ sau:

+) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT; bao gồm:

– Đơn đề nghị học; sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;

– Bản khai thời gian hành nghề; số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 Thông tư này; và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;

– Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);

– Bản sao giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch).

+) Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;

+) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

-->Nâng hạng bằng lái có cần bằng cấp 3 hay không?

Thứ tự nâng hạng giấy phép lái xeDịch vụ tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ ba, về lệ phí sát hạch khi nâng hạng Giấy phép lái xe

Căn cứ Biểu mức thu phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe, lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng (kèm theo Thông tư s188/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy định:

2

Lệ phí cấp giấy phép lái xe

 

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Lần

135.000

3

Phí sát hch lái xe

 

 

a

Đi với thi sát hạch lái xe mô tô (hạng xe A1, A2, A3, A4):

 

– Sát hạch lý thuyết– Sát hạch thực hành

Ln

Lần

40.000

50.000

b

Đi với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F):

 

– Sát hạch lý thuyết– Sát hạch thực hành trong hình– Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng

Ln

Lần

Lần

90.000

300.000

60.000

Như vậy, theo quy định này thì phí sát hạch lái xe khi nâng hạng lên B1, B2, C, D, E, F bao gồm phí sát hạch lý thuyết là 90.000 đồng/lần và phí sát hạch thực hành trong hình là 300.000 đồng/lần và phí sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng là 60.000 đồng.

Trên đây là giải đáp về vấn đề: Thứ tự nâng hạng giấy phép lái xe. Tuy nhiên, bên cạnh việc nâng hạng giấy phép lái xe; bạn có thể thi trực tiếp để lấy giấy phép lái xe bạn cần. Về vấn đề này, bạn có thể tham khảo bài viết sau:

Nếu còn vướng mắc về thứ tự nâng hạng giấy phép lái xe; Bạn có thể liên hệ đến Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn trực tiếp.

-->Quy định về nâng hạng bằng lái xe từ B2 lên FB2

luatannam