Thủ tục cấp bằng lái xe quốc tế ở Việt Nam theo pháp luật hiện hành

Thủ tục cấp bằng lái xe quốc tế ở Việt Nam theo pháp luật hiện hành

Em muốn được cấp bằng lái xe quốc tế thì thủ tục phải làm như thế nào ạ? Khi em bị mất bằng lái xe Việt Nam thì dùng bằng quốc tế  do Việt Nam cấp để chạy có được không? Nếu làm thủ tục cấp lại bằng Việt Nam thì có mất công nhiều không? Mức phí có đắt không?



Thủ tục cấp bằng lái xe quốc tế

Tổng đài tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, thủ tục cấp bằng lái xe quốc tế ở Việt Nam:

Về đối tượng được cấp bằng lái xe quốc tế:

Theo Điều 6 Thông tư 29/2015/TT-BGTVT nếu bạn là người Việt Nam/ người nước ngoài có thẻ thường trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật liệu PET. còn giá trị sử dụng thì sẽ thuộc đối tượng được cấp giấy phép lái xe quốc tế.

Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Thông tư 29/2015/TT-BGTVT:

“Điều 8. Thủ tục cấp giấy phép lái xe quốc tế

1. Cá nhân nộp đơn đề nghị cấp IDP theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Khi nộp đơn phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp, hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài) còn giá trị để kiểm tra, đối chiếu.

2. Trình tự cấp IDP

a) Cá nhân nộp đơn đề nghị cấp IDP theo quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải để thực hiện kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của việc cấp IDP. Trường hợp đơn đề nghị không đúng theo quy định thì hướng dẫn thực hiện ngay khi tiếp nhận;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp IDP, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải thực hiện việc cấp IDP cho cá nhân; trường hợp không cấp IDP thì phải trả lời và nêu rõ lý do.”

Như vậy, dựa vào điều luật trên, thủ tục cấp giấy phép lái xe quốc tế như sau:

– Nộp đơn đề nghị cấp IDP theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Khi nộp đơn phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp, hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài) còn giá trị để kiểm tra, đối chiếu.

– Nơi nộp đơn: Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải

– Thời hạn cấp: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn 

Thứ hai, bằng lái xe quốc tế có thể được dùng thay thế cho bằng lái xe Việt Nam:

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 29/2015/TT-BGTVT:

“Điều 10. Sử dụng giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp

1. Người có IDP do Việt Nam cấp khi điều khiển phương tiện cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước tham gia Công ước Viên phải mang theo IDP và giấy phép lái xe quốc gia; tuân thủ pháp luật giao thông đường bộ của nước sở tại.

2. IDP do Việt Nam cấp không có giá trị sử dụng trong lãnh thổ Việt Nam.”

Theo quy định trên,giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp sẽ không có giá trị sử dụng tại Việt Nam.Vì vậy, khi bạn bị mất bằng lái xe Việt Nam không thể sử dụng bằng lái xe quốc tế để tham gia giao thông.

Thứ ba, thủ tục cấp lại bằng lái xe bị mất:

Căn cứ khoản 2 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

“Điều 36. Cấp lại giấy phép lái xe

2. Người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, được xét cấp lại giấy phép lái xe.

Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

d) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình, bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe”.

Theo quy định trên, để được cấp lại giấy phép lái xe bị mất, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;
  • Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);
  • Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân.

Thứ tư, chi phí cấp lại giấy phép lái xe:

Căn cứ Thông tư 188/2016/TT-BTC quy định như sau:

BIỂU MỨC THU PHÍ SÁT HẠCH; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE; LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(kèm theo Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

2

Lệ phí cấp giấy phép lái xe

 

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Lần

135.000

Theo quy định trên, chi phí khi bạn đi làm thủ tục cấp lại bằng lái xe thì sẽ phải nộp 135.000 đồng.

Trên đây là toàn bộ phần giải đáp về vấn đề thủ tục cấp bằng lái xe quốc tế ở Việt Nam. Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

-> Bằng lái xe quốc tế do Việt Nam cấp có được sử dụng ở Trung Quốc không?

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button