Tốc độ cho phép của các loại xe ngoài khu vực đông dân cư

Tốc độ cho phép của các loại xe ngoài khu vực đông dân cư

Cho tôi hỏi tôi tốc độ cho phép của các loại xe ngoài khu vực đông dân cư được quy định như thế nào? Khoảng cách an toàn giữa các xe quy định thế nào?



Tư vấn giao thông đường bộTốc độ cho phép:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn 1900 6172. Đối với vấn đề tốc độ cho phép của các loại xe ngoài khu vực đông dân cư và khoảng cách an toàn giữa các xe; chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ Điều 7, Điều 8 quy định như sau:

Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư

Loại xe cơ gii đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô.

70

60

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác.

60

50

Điều 8. Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc)

Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông thì tốc độ tối đa được xác định theo báo hiệu đường bộ và không quá 40 km/h.”

Như vậy, tốc độ cho phép của các loại xe tối đa ngoài khu vực đông dân cư lần lượt là: 

– Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự là 40km/h bất kể loại đường, 

Còn các loại xe còn lại thì tùy vào loại đường:
– Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn: 90km/h (Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên) và 80km/h (Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới)

– Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn: 80km/h (Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên) và 70km/h (Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới)

– Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô: 70km/h (Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên) và 60km/h (Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới)

– Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác: 60km/h (Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên) và 50km/h (Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới)

Tốc độ cho phép

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết sau: 

Thủ tục sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

Điều kiện thi bằng lái xe hạng E theo quy định của pháp luật

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được tư vấn.

 

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi