Tốc độ tối đa cho phép chạy đối với xe ô tô 7 chỗ

Tốc độ tối đa cho phép chạy đối với xe ô tô 7 chỗ

Xin chào tổng đài tư vấn! Tổng đài cho mình hỏi mình đi xe 7 chỗ thì tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu? Mình cảm ơn nhiều!



Tư vấn giao thông đường bộTốc độ tối đa:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Với vấn đề của bạn; Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, đối với đoạn đường có biển báo về tốc độ:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT:

“Điều 4. Nguyên tắc chung khi điều khiển phương tiện trên đường bộ về tốc độ và khoảng cách

1. Khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc), kể cả đường nhánh ra vào đường cao tốc, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chủng loại xe cơ giới và xe máy chuyên dùng) được ghtrên biển báo hiệu đường bộ; tại những đoạn đường không có biển báo hiệu đường bộ quy định về tốc độ, quy định về khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện các quy định tại Thông tư này”.

Như vậy, đối với đoạn đường có biển báo về tốc độ thì người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới nói chung và người điều khiển phương tiện xe 7 chỗ nói riêng phải tuân thủ tốc độ được ghi tại biển báo hiệu.

Thứ hai, đối với đoạn đường không có biển báo về tốc độ

Căn cứ quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9  Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT:

“Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 8 Thông tư này.

60

50

Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô.

70

60

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác.

60

50

Tốc độ tối đa

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

“Điều 9. Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc

Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/h”

Kết luận

Theo quy định này thì tốc độ tối đa cho phép đối với xe 7 chỗ tại đoạn đường không có biển báo về tốc độ cụ thể như sau:

– Tốc độ tối đa cho phép trong khu đông dân cư:

+ Đối với đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên thì bạn được phép chạy là 60km/h.

+ Đối với đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới bạn được phép chạy là 50 km/h.

– Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư:

+ Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên bạn được phép chạy là 90km/h.

+ Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới bạn được phép chạy là 80km/h/.

– Tốc độ tối đa trên đường cao tốc: tốc độ tối đa cho phép không vượt quá 120 km/h.

Ngoài ra bạn còn có thể tham khảo các bài viết sau:

Xử phạt một số lỗi đối với người điều khiển xe máy theo quy định

Mức phạt xe máy sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều

Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button