Tốc độ tối đa cho phép trên đường cao tốc là bao nhiêu?

Tốc độ tối đa cho phép trên đường cao tốc là bao nhiêu?

Chào luật sư! Tôi muốn hỏi về tốc độ tối đa cho phép trên đường cao tốc. Tôi đi ô tô trên đường cao tốc có đi lên đến 141 km/h. Tôi bị cảnh sát giao thông bắt vì lỗi chạy quá tốc độ cho phép. Họ nói tôi chạy quá 20 km/h. Tôi không biết quy định tốc độ tối đa cho phép trên đường cao tốc là bao nhiêu? Vì trên đoạn đường tôi đi không có biển báo hiệu về tốc độ? Và nếu bị phạt thì mức phạt của tôi là bao nhiêu? Có bị tước Giấy phép lái xe không? Thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước Giấy phép lái xe là khi nào?


tốc độ tối đa cho phép trên đường cao tốc

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với trường hợp của bạn về vấn đề tốc độ tối đa cho phép trên đường cao tốc là bao nhiêu, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, tốc độ tối đa cho phép trên đường cao tốc

Căn cứ Điều 3 Luật giao thông đường bộ năm 2008 về giải thích từ ngữ có quy định như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

12. Đường cao tốclà đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định.”

Bên cạnh đó, Điều 9 Thông tư 31/2019/TT – BGTVT có quy định:

Điều 9. Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc

1. Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường; cao tốc không vượt quá 120 km/h.

2. Khi tham gia giao thông trên đường cao tc, ngưi lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phi tuân thủ tốc độ tđa, tc độ tối thiu ghi trên bin báo hiệu đưng bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe.

Như vậy, tốc độ của các loại xe cơ giới trên đường cao tốc được ghi trên biển báo hiệu. Tuy nhiên, nếu không có biển báo hiệu thì tốc độ tối đa cho phép trên đường cao tốc là 120 km/h.

–>Quy định về tốc độ tối đa đối với xe ô tô lưu thông trên đường cao tốc

Thứ hai, quy định về mức xử phạt khi vượt quá tốc độ

Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 6 và Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định như sau:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

11. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5; điểm a, điểm b khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng..”

Theo như bạn trình bày, trên đường cao tốc đang đi không có biển báo hiệu tốc độ tối đa cho phép nên xác định tốc độ tối đa bạn được phép chạy là 120 km/h. Tuy nhiên, bạn chạy với tốc độ 141 km/h, tức là chạy quá tốc độ 21 km/h.

Theo quy định của pháp luật bạn sẽ bị xử phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

–>Mức xử phạt khi vượt quá tốc độ trên đường cao tốc

tốc độ tối đa cho phép trên đường cao tốc

Luật sư tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ ba, thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước Giấy phép lái xe

Căn cứ vào quy định tại Khoản 1 Điều 66 và khoản 1 Điều 67 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 07 ngày; kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.

Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp mà không thuộc trường hợp giải trình hoặc đối với vụ việc thuộc trường hợp giải trình thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản. Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày kí.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 3 Điều 81 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định: 

Điều 81. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

3. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt như sau:

a) Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt đã tạm giữ được giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm thì thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là thời điểm quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành;

b) Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt chưa tạm giữ được giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vẫn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với hành vi vi phạm. Trong nội dung quyết định xử phạt phải ghi rõ thời điểm bắt đầu tính hiệu lực thi hành của hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là kể từ thời điểm mà người vi phạm xuất trình giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho người có thẩm quyền xử phạt tạm giữ

Như vậy, do thông tin bạn cung cấp không nêu rõ tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm và cơ quan có thẩm quyền đã tạm giữ được giấy phép lái xe của bạn chưa. Vì vậy, chúng tôi xin tư vấn như sau: 

+ Nếu trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt; mà CSGT đã tạm giữ được giấy phép lái xe; thì thời điểm tính thời hạn tước quyền sử dụng GPLX là thời điểm quyết định xử phạt hành chính có hiệu lực.

+ Nếu trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt; mà CSGT chưa tạm giữ được giấy phép lái xe; thì thời điểm tính thời hạn tước quyền sử dụng GPLX là thời điểm bạn xuất trình GPLX cho người có thẩm quyền tạm giữ.

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc; bạn vui lòng liên hệ Dịch vụ tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được tư vấn.

–>Mức phạt đối với hành vi điều khiển ô tô với tốc độ 90 km/h trên đường cao tốc

 

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay