Xử phạt lỗi vi phạm nồng độ cồn và không có Giấy phép lái xe

Xử phạt lỗi vi phạm nồng độ cồn và không có Giấy phép lái xe

Tổng đài cho tôi hỏi xử phạt lỗi vi phạm nồng độ cồn và không có Giấy phép lái xe. Tôi bị lỗi nồng độ cồn 0.26/1lit khí thở và không có giấy phép lái xe (xe máy) mức phạt là bao nhiêu và có bị giữ xe 1 tháng không vậy?



Xử phạt lỗi vi phạm nồng độ cồn

Hỗ trợ tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, năm 2020 xe máy vi phạm nồng độ cồn bị phạt như thế nào?

Căn cứ Điểm c Khoản 7 và Điểm e Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2020) như sau:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

e) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng;”.

Theo đó, từ ngày 01/01/2020 mà bạn qua nồng độ cồn 0.26 mg/l khí thở thì bị phạt như sau:

– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng;

– Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.

Nếu bạn không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ thì theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, CSGT phạt tiền bạn 5 triệu đồng và tước bằng bạn 17 tháng là hoàn toàn đúng với quy định. Tuy nhiên, do bạn chưa có Giấy phép lái xe nên không áp dụng hình thức tước Giấy phép lái xe.

Thứ hai, quy định về việc xử phạt lỗi điều khiển xe máy không có Giấy phép lái xe

Khoản 5 Điều 21 và Khoản 4 Điều 81 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”

Như vậy,theo quy định này thì trường hợp bạn không có Giấy phép lái xe máy thì sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng.

Thứ tư, về vấn đề giam xe khi quá nồng độ cồn

Điểm b Khoản 1 Điều 81 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;”

Theo đó, để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính khi bạn vi phạm nồng độ cồn 0.26 mg/l khí thở và không có giấy phép lái xe thì người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Vì thế bạn không bị giữ xe 01 tháng.

Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–> Lấy lại xe bị tạm giữ do vi phạm giao thông cần mang theo những giấy tờ gì?

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay