Cách tính chi phí đăng ký xe máy năm 2017

Cách tính chi phí đăng ký xe máy năm 2017

Xin chào tổng đài tư vấn. Cho tôi hỏi về chi phí đăng kí xe máy mới nhất hiện nay được tính như thế nào ạ? Mong tổng đài tư vấn cụ thể giúp tôi. Tôi xin cảm ơn.



Tư vấn giao thông đường bộChi phí đăng ký xe:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với trường hợp của bạn; chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì chi phí đăng ký xe máy bao gồm tiền lệ phí trước bạ và chi phí cấp biển số xe; cụ thể như sau:

Thứ nhất, về phí trước bạ:

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ thì:

“Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn bin số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).”

Như vậy theo quy định trên thì xe máy là một trong những đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ.

Bên cạnh đó căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì mức thu phí trước bạ đối với xe máy như sau:

Điều 7. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

4. Xe máy mức thu là 2%.

Riêng:

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.”

Như vậy, theo quy định trên, xe máy sẽ có mức thu lệ phí trước bạ là 2%, riêng xe máy ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 thì áp dụng mức 1%; trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ là 2% sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở thì nộp với mức 5%.

Cụ thể cách tính: Số tiền lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ

Trong đó: Giá tính lệ phí trước bạ: Giá mua xe theo hóa đơn;

                 Mức lệ phí trước bạ: 5%; 2% hoặc 1%; tùy từng trường hợp.

Thứ hai, về phí cấp biển số xe máy:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thay thế các Thông tư trước đây về lệ phí biển số xe được áp dụng từ 1/1/2017 được quy định như sau:

“Điều 5. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

1

Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000 – 500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

2.000.000 – 20.000.000

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời

100.000 – 200.000

100.000

100.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000 – 1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000 – 2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000 – 4.000.000

800.000

50.000

d

Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

II

Cấp đổi giấy đăng ký

1

Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

a

Ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

150.000

150.000

150.000

b

Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc

100.000

100.000

100.000

c

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

50.000

50.000

50.000

2

Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy

30.000

30.000

30.000

3

Cấp lại biển số

100.000

100.000

100.000

III

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

50.000

50.000

50.000

Chi phí đăng ký xe

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Bên cạnh đó theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định:

“2. Căn cứ mục I Biểu mức thu này, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh ban hành mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương”.

Như vậy, theo quy định trên thì mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy tính theo lệ phí trước bạ và căn cứ cụ thể vào tùy từng khu vực. 

Kết luận:

Chi phí đăng ký xe máy bao gồm lệ phí trước bạ và phí cấp biển số xe và được áp dụng theo quy định hiện hành nêu trên.

Trên đây là bài viết về vấn đề cách tính chi phí đăng ký xe máy năm 2017. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

Xe máy điện vượt đèn đỏ bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Tai nạn giao thông do say rượu có được hưởng bảo hiểm y tế

Mọi thắc mắc liên quan đến đăng ký xe máy, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi