Quy định pháp luật về xử phạt chở 38 hành khách trên xe ô tô khách 30 chỗ

Quy định pháp luật về xử phạt chở 38 hành khách trên xe ô tô khách 30 chỗ.

Cho tôi hỏi tôi điều khiển xe ô tô khách 30 chỗ nhưng tôi chở trên xe 38 người thì tôi bị xử phạt thế nào? Có bị tước giấy phép lái xe khi chở 38 hành khách trên xe ô tô khách 30 chỗ không?



chở 38 hành khách trên xe ô tô khách 30 chỗTư vấn giao thông đường bộ

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với trường hợp chở 38 hành khách trên xe ô tô khách 30 chỗ, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, xe ô tô chở hành khách chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 và Điểm a Khoản 9 Điều 23 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km thực hiện hành vi vi phạm: Chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ, chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ đến xe 15 chỗ, chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ đến xe 30 chỗ, chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ.

 9. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều này (trường hợp chở hành khách) bị buộc phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của phương tiện;

Như vậy, nếu bạn chở 38 hành khách trên xe ô tô khách 30 chỗ trên tuyến có cự ly lớn hơn 300 km thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (tương đương với 5 người vượt) và phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của phương tiện. Với lỗi này bạn không bị tước giấy phép lái xe.

Thứ hai, xe ô tô chở hành khách chạy tuyến có cự ly nhỏ hơn hoặc bằng 300 km.

Căn cứ Khoản 2 và Điểm a Khoản 9 Điều 23 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ

2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) thực hiện hành vi vi phạm: Chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ, chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ đến xe 15 chỗ, chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ đến xe 30 chỗ, chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.

chở 38 hành khách trên xe ô tô khách 30 chỗ

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

9. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều này (trường hợp chở hành khách) bị buộc phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của phương tiện;

Như vậy, nếu bạn chở 38 hành khách trên xe ô tô khách 30 chỗ trên tuyến có cự ly nhỏ hơn hoặc bằng 300 km thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng (tương đương với 5 người vượt), bạn không bị tước giấy phép lái xe nhưng phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của phương tiện

Trên đây là tư vấn về vấn đề xử phạt chở 38 hành khách trên xe ô tô khách 30 chỗ.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Mức phạt ô tô chở hành khách để người lên, xuống khi xe đang chạy

Để hàng hóa trong khoang chở hành khách bị xử phạt thế nào?

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được tư vấn.

 

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi