19006172

Chở hàng dễ nổ trên xe ô tô chở khách bị phạt như thế nào?

Chở hàng dễ nổ trên xe ô tô chở khách bị phạt như thế nào?

Trường hợp tài xế xe khách nhận chở các chất dễ nổ trên xe ô tô chở hành khách thì có vi phạm quy định của pháp luật không? Nếu có thì khi bị kiểm tra phát hiện thì sẽ bị phạt bao nhiêu tiền? Có bị giữ bằng lái xe? Xin cảm ơn tổng đài tư vấn rất nhiều. 



Chở hàng dễ nổ trên xe ô tô chở khách

Luật sư tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi Chở hàng dễ nổ trên xe ô tô chở khách bị phạt như thế nào của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể cho bạn như sau:

Thứ nhất, có được chở chất dễ nổ trên xe chở hành khách?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 68 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

“Điều 68. Vận tải hành khách bằng xe ô tô

1. Người vận tải, người lái xe khách phải chấp hành các quy định sau đây:

a) Đón, trả hành khách đúng nơi quy định;

b) Không chở hành khách trên mui, trong khoang chở hành lý hoặc để hành khách đu, bám bên ngoài xe;

c) Không chở hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách;

d) Không chở hành khách, hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải, số người theo quy định;

e) Không để hàng hóa trong khoang chở hành khách; có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe.”

Như vậy, theo quy định trên dẫn chiếu đến trường hợp của bạn; việc tài xế nhận chở hàng dễ nổ trên xe ô tô chở hành khách là không đúng quy định vì việc vận chuyển này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách.

Thứ hai, Chở hàng dễ nổ trên xe ô tô chở khách bị phạt như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 6 và Khoản 8 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định Xử phạt lỗi chở chất dễ cháy trên xe chở khách năm 2021 như sau:

“Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách, chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ

6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển hàng nguy hiểm, hàng độc hại, dễ cháy, dễ nổ hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách trên xe chở hành khách;

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện); điểm c, điểm d, điểm e khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m, điểm o, điểm q khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng;

Chở hàng dễ nổ trên xe ô tô chở khách

c) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này (trường hợp vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 6, điểm b khoản 7 Điều này bị tịch thu phù hiệu (biển hiệu) đã hết giá trị sử dụng hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.”

Như vậy, theo quy định trên thì trường hợp người điều khiển vận chuyển chất dễ nổ có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách trên xe chở hành khách thì sẽ bị xử phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Trên đây là bài viết về vấn đề Chở hàng dễ nổ trên xe ô tô chở khách bị phạt như thế nào?

Nếu còn vướng mắc về Chở hàng dễ nổ trên xe ô tô chở khách bị phạt như thế nào? bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được tư vấn trực tiếp.

Mức phạt người điều khiển xe chở hàng nguy hiểm đỗ xe ở khu dân cư

Giấy phép kinh doanh vận tải của phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm

Tổng đài tư vấn luật
Tổng đài tư vấn luật 19006712

luatannam