Chở hàng quá trọng tải bao nhiêu thì không bị xử phạt?

Chở hàng quá trọng tải bao nhiêu thì không bị xử phạt?

Cho em hỏi xe em cho phép lưu hành là 17,8 tấn. Theo pháp luật hiện hành thì xe em được chở hàng thêm bao nhiêu thì không bị xử phạt?



Trọng tảiTư vấn giao thông đường bộ:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với vấn đề mức phạt đối với ô tô dừng trước cổng cơ quan, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ vào điểm a khoản 2, điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

Điều 24. Xử phạt người Điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng) và trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng;

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%;

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%.”

Như vậy, theo quy định hiện hành thì chở hàng vượt trọng tải quá 10% (trừ xe xi téc chở chất lỏng) và quá 20% đối với xe xi téc chở chất lỏng thì mới bị xử phạt hành chính.

Bạn cho biết xe bạn có khối lượng chuyên chở 17,8 tấn nhưng chưa nêu rõ loại xe. Vì vậy, chúng tôi xin chia thành 02 trường hợp sau để tư vấn cho bạn:

– Nếu là xe xi téc chở chất lỏng: bạn được chở thêm 3.56 tấn.

– Nếu không phải xe xi téc chở chất lỏng: bạn được chở thêm 1,78 tấn.

Trọng tải

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Trên đây là bài viết về vấn đề quy định về chở hàng quá trọng tải. Ngoài ra bạn có thể tham khảo bài viết:

Chở hàng vượt trọng tải người điều khiển và chủ xe bị phạt như thế nào?

Cách tính vượt quá trọng tải cho phép của xe như thế nào?

Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được tổng đài tư vấn.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi