19006172

Điều khiển xe ô tô tải vượt quá tải trọng cho phép

Điều khiển xe ô tô tải vượt quá tải trọng cho phép

Tôi điều khiển xe ô tô tải của chồng tôi đi chở hàng. Tôi bị CSGT xử phạt với lỗi điều khiển xe ô tô vượt quá tải trọng cho phép 29% thì tôi bị xử phạt như thế nào? Chồng tôi có bị xử phạt lỗi giao xe không?



Tư vấn giao thông đường bộô tô tải vượt quá tải trọng:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Về vấn đề điều khiển xe ô tô tải vượt quá tải trọng cho phép; chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về xác định chủ phương tiện

Căn cứ theo Điểm b khoản 6 Điều 80 Nghị định Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 80. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

6. Chủ phương tiện bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này là một trong các đối tượng sau đây:

b) Trường hợp người điều khiển phương tiện là chồng (vợ) của cá nhân đứng tên trong Giấy đăng ký xe thì người điều khiển phương tiện là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ phương tiện;”

Như vậy, theo quy định trên trường hợp bạn điều khiển xe của chồng đi chở hàng thì bạn được xác định là vừa là chủ phương tiện vừa là người điều khiển.

Thứ hai, quy định về xử phạt chủ phương tiện điều khiển xe ô tải chở quá tải trọng cầu đường

Căn cứ theo Điểm d, Khoản 9, Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

9. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định này;

14. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 5; điểm g, điểm i, điểm m khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 8; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm h khoản 9; điểm a, điểm e khoản 10 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển xe cơ giới), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;

ô tô tải vượt quá tải trọng

 Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 

Theo đó Điểm d, Khoản 3, Điều 33 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định mức phạt khi điều khiển xe ô tô tải vượt quá tải trọng :

“Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20% đến 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.”

Như vậy, đối với trường hợp chủ phương tiện điều khiển xe ô tô tải vượt quá tải trọng 29%, bạn bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng và còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải hạ phần hàng quá tải; nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết sau: 

Chủ phương tiện đồng thời là người điều khiển xe ô tô tải chở quá tải cầu đường

Xe xi téc chở xăng dầu có được phép quá tải cầu đường đến 20% hay không?

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc về vấn đề Điều khiển xe ô tô tải vượt quá tải trọng cho phép bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172  để được tư vấn.

 

 

 

Tổng đài tư vấn luật
Tổng đài tư vấn luật 19006712

mặt nạ đất sét