Điều kiện và thủ tục để nâng hạng bằng lái xe ô tô B1 lên B2

Điều kiện và thủ tục để nâng hạng bằng lái xe ô tô B1 lên B2

Xin hỏi tổng đài! Tôi năm nay đã 30 tuổi và đang có bằng lái xe hạng B1. Hiện giờ tôi muốn nâng hạng bằng lái xe lên hạng B2 thì có được không và giấy tờ để đi học như thế nào? Xin cảm ơn!



Nâng hạng bằng lái xeTư vấn giao thông đường bộ:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, điều kiện để nâng hạng giấy phép lái xe

Căn cứ Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 7. Điều kiện đối với người học lái xe

1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

3. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:

a) Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

b) Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

c) Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

d) Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

4. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.”

Như vậy, bạn muốn nâng hạng bằng lái xe B1 lên B2 thì bạn phải đáp ứng điều kiện sau:

– Đủ 18 tuổi trở lên.

– Đang có bằng lái xe ô tô B1 còn thời hạn, có sức khỏe tốt.

– Có thời gian hành nghề từ 01 năm trở lên và 12.000km lái xe an toàn trở lên.

Thứ hai, hồ nâng hạng bằng lái xe

Căn cứ vào khoản 2 Điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 9. Hồ sơ của người học lái xe

2. Người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo.

Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;

c) Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);

d) Bản sao giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch).

Người học lái xe khi đến nộp hồ sơ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe.”

Nâng hạng bằng lái xe

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Như vậy, để học nâng hạng giấy phép lái xe bạn cần các giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu tại Phụ lục 7 ban hành theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân; 

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

– Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;

– Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);

– Bản sao giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch).

Sau khi chuẩn bị xong các giấy tờ này bạn sẽ nộp bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ trên tại trực tiếp cơ sở đào tạo để được xét nâng hạng giấy phép lái xe. Khi đến nộp hồ sơ bạn sẽ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe.

Trên đây là giải đáp về vấn đề nâng hạng giấy phép lái xe. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết sau:

Thời hạn của giấy phép lái xe

Không xuất trình được giấy phép lái xe bị xử phạt thế nào?

Nếu còn vướng mắc bạn có thể liên hệ đến Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button