Điều kiện về độ tuổi, chiều cao, cân nặng thi bằng lái xe

Điều kiện về độ tuổi, chiều cao, cân nặng thi bằng lái xe

Em muốn hỏi về vấn đề điều kiện về độ tuổi, chiều cao, cân nặng thi bằng lái xe. Em năm nay đủ 24 tuổi. Em cao 1m60 và nặng 52kg thì có đủ điều kiện thi giấy phép lái xe ô tô hạng C không ạ? Hồ sơ thi giấy phép lái xe hạng C bao gồm những giấy tờ gì? Thời hạn của giấy phép hạng C là bao nhiêu lâu?


Độ tuổi, chiều cao, cân nặng thi bằng lái xe

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn về vấn đề độ tuổi, chiều cao, cân nặng thi bằng lái xe; Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất: Điều kiện về chiều cao, cân nặng thi bằng lái xe hạng C

Căn cứ vào phụ lục 2 Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn sức khoẻ của người lái xe chỉ có tiêu chuẩn về các chuyên khoa như tâm thần; thần kinh; mắt; tai-mũi-họng; tim mạch; hô hấp; cơ-xương-khớp; nội tiết; sử dụng thuốc, chất có cồn, ma túy và các chất hướng thần mà không có tiêu chí liên quan đến chiều cao, cân nặng. Do đó, bạn cao 1m60 và nặng 52kg thì bạn vẫn đủ điều kiện để thi bằng lái xe hạng C. 

Thứ hai: Điều kiện về độ tuổi thi bằng lái xe hạng C

Căn cứ khoản 8 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

8. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.”

Mặt khác, Điều 60Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);”

Như vậy:

Theo quy định trên, người đủ 21 tuổi trở lên được thi bằng lái xe hạng C để điều khiển các loại xe sau đây:

+) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

+) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

+) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2; bao gồm:

  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Với trường hợp của bạn, năm nay bạn mới đủ 24 tuổi. Do đó, theo quy định thì bạn đủ điều kiện về độ tuổi để thi bằng lái xe hạng C.

–>Tiêu chuẩn sức khỏe về mắt của người lái xe

Thứ ba, về hồ sơ thi Giấy phép lái xe hạng C

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 19. Hồ sơ dự sát hạch lái xe

1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; bao gồm:

b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.”

Như vậy, hồ sơ thi Giấy phép lái xe hạng C bao gồm các giấy tờ sau:

+) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; bao gồm:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

–  Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

–  Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

–  Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

+) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

–>Nâng bằng lái xe hạng C lên hạng D cần điều kiện và thủ tục gì?

Độ tuổi, chiều cao, cân nặng thi bằng lái xeTổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ tư, về thời hạn sử dụng của Giấy phép lái xe:

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 17. Thời hạn của giấy phép lái xe

1. Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.

2. Giấy phép lái xe hạng Bcó thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

3. Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

4. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.”

Như vậy,Giấy phép lái xe hạng C có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Nếu còn vướng mắc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn dịch vụ vGiao thông đườngbộ 24/7: 1900 6172 để được tư vấn.

–>Độ tuổi thi bằng lái theo từng hạng bằng lái xe ở Việt Nam

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay