Khi chở hàng xe tải 4,5 tấn được chở quá bao nhiêu phần trăm?

Khi chở hàng xe tải 4,5 tấn được chở quá bao nhiêu phần trăm?

Tôi là lái xe tải 4,5 tấn. Tôi muốn hỏi khi chở hàng tôi có thể quá bao nhiêu % mà không bị phạt? Nếu tôi quá 21% thì bị phạt thế nào? Xe này đứng tên tôi nhưng đã đưa vào HTX thì tôi hay HTX bị phạt lỗi của chủ xe? Nếu đóng phạt muộn có bị tăng mức phạt lên không?



xe tải chở hàng quá tải

Tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề xe tải chở hàng quá trọng tải để đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, xe tải 4,5 tấn chở hàng quá bao nhiêu phần trăm thì không bị phạt:

Căn cứ điểm a khoản 2 ĐIều 24  Nghị định46/2016/NĐ-CP  quy định như sau:

“Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng) và trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng;”

Theo quy định này, người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng) và trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng thì sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Như vậy, xe ô tô của bạn có khối lượng chuyên chở là 4,5 tấn. Khi đó, nếu bạn chở không quá 10% của 4,5 tấn thì sẽ không bị phạt.

Thứ hai, mức phạt khi chở hàng vượt quá 21% trọng tải cho phép:

Căn cứ theo điểm a khoản 2 và khoản 10 Điều 24 Nghị định 46/2016/ NĐ-CP:

“Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

10. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Điểm a Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm.”

Như vậy, theo phần giải đáp ở trên, trường hợp chở hàng vượt quá trọng tải của bạn sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Ngoài ra, bạn còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại cơ sở phát hiện vi phạm.

Thứ ba, chủ thể bị phạt khi xe đứng tên của bạn nhưng đã đưa vào hợp tác xã:

Căn cứ theo khoản 5 Điều 76 Nghị định Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 76. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

5. Chủ phương tiện bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này là một trong các đối tượng sau đây:

d) Đối với phương tiện thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã và được hợp tác xã đứng tên làm thủ tục đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì hợp tác xã đó là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ phương tiện;”

Như vậy, trường hợp xe ô tô dù đứng tên bạn nhưng đã được đưa vào hợp tác xã thì hợp tác xã đó là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ phương tiện, còn bạn được xác định là người điều khiển phương tiện.

Căn cứ điểm h khoản 7 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

h) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 24 Nghị định này;”

Theo đó, hợp tác xã sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Thứ tư, đóng phạt muộn có bị tăng mức phạt lên không?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012quy định:

“Điều 78. Thủ tục nộp tiền phạt

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Nếu quá thời hạn nêu trên, thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.”

Như vậy, khi quá thời hạn nộp phạt bạn sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt, bạn sẽ phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

Trên đây là toàn bộ giải đáp về vấn đề xe tải chở hàng quá trọng tải của chúng tôi.

Mọi thắc mắc liên quan xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến về giao thông đường bộ 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

-> Cách tính vượt quá trọng tải cho phép của xe như thế nào?

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button