Mất giấy phép kinh doanh vận tải về ô tô bị xử phạt như thế nào?

Mất giấy phép kinh doanh vận tải về ô tô bị xử phạt như thế nào?

Bên tôi bị mất giấy phép kinh doanh vận tải về ô tô thì bị phạt như thế nào? Ngoài bị phạt tiền bên tôi có bị xử phạt bổ sung gì không? Để được cấp lại tôi phải thực hiện những thủ tục gì? Hồ sơ tôi cần làm lại là gì? Tôi nộp đến đâu và sau bao lâu thì được cấp lại?



Mất giấy phép kinh doanh vận tải

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, xử lý mất giấy phép kinh doanh vận tải về ô tô:

Căn cứ điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều 28  Nghị định 46/2016/NĐ-CP  quy định như sau:

“Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mà không có Giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định;

6. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i, Điểm l, Điểm o, Điểm p, Điểm q Khoản 3; Điểm d, Điểm đ Khoản 4 Điều này bị tước quyền sử dụng phù hiệu (biển hiệu) từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có) đối với xe vi phạm;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 3, Điểm b Khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải từ 01 tháng đến 03 tháng.”

Vì bạn không nêu rõ bên bạn là cá nhân hay tổ chức nên khi bị mất giấy phép kinh vận tải về ô tô sẽ bị xử phạt cụ thể như sau:

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải. Về hình phạt bổ sung, trường hợp vi phạm của bên bạn chỉ bị phạt tiền chứ không bị phạt bổ sung.

Thứ hai, bị mất giấy phép kinh doanh vận tải về ô tô có được làm lại:

Căn cứ khoản 3 Điều 22 Nghị định 86/2014/NĐ -CP quy định như sau:

“Điều 22. Thủ tục cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh

3. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp Giấy phép bị mất:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh kiểm tra, xác minh, cấp lại Giấy phép kinh doanh. Trường hợp không cấp lại Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện.”

Theo đó, khi bên bạn bị mất giấy phép kinh doanh vận tải về ô tô thì sẽ được cấp lại theo quy định trên.

Thứ ba, hồ sơ cấp lại:

Căn cứ khoản 4 Điều 21 Nghị định 86/2014/NĐ -CP quy định như sau:

“Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh

4. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép do Giấy phép kinh doanh bị mất hoặc bị hư hỏng bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Giấy phép kinh doanh bị hư hỏng (đối với trường hợp Giấy phép bị hư hỏng) hoặc văn bản có xác nhận của Công an xã, phường nơi đơn vị kinh doanh vận tải trình báo mất Giấy phép kinh doanh.”

Như vậy, để được cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải về ô tô bị mất bạn cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định trên.

Thứ tư, cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ và thời hạn được cấp lại:

Căn cứ khoản 6 Điều 20 Nghị định 86/2014/NĐ -CP quy định như sau:

“Điều 20. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

6. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.”

Do đó, hồ sơ của bên bạn sẽ nộp tại Sở giao thông vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi bên bạn cư trú hoặc đóng trụ sở.

Đồng thời , căn cứ điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định 86/2014/NĐ -CP thì bên bạn sẽ được cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô trong thời hạn 30 làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh kiểm tra, xác minh, cấp lại Giấy phép kinh doanh. Trường hợp không cấp lại Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là toàn bộ phần giải đáp về vấn đề mất giấy phép kinh doanh vận tải về ô tô. Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

-> Quy định pháp luật về điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải

 

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button