Mức xử phạt ô tô con chạy quá tốc độ theo quy định mới

Mức xử phạt ô tô con chạy quá tốc độ theo quy định mới

Em thường chạy trên con đường ngoài khu dân cư có 3 làn xe cơ giới mỗi bên, có dải cứng phân cách. Nếu theo Thông tư 31 mới nhất thì ô tô con được phép chạy 90km/h làn ngoài, trong khi đầu đường có bảng tốc độ 70 cho ô tô con. Vậy em chạy theo Thông tư hay chạy theo bảng chỉ dẫn? Nếu chạy đúng theo Thông tư 31 thì mức phạt ô tô con chạy quá tốc độ mà em phải chịu là bao nhiêu? Em có bị tước bằng không? Nếu em chạy xe trong thời gian bị tước bằng thì bị phạt gì không?



Mức phạt ô tô con chạy quá tốc độ

Tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, chạy theo Thông tư hay chạy theo bảng chỉ dẫn?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định:

“Điều 4. Nguyên tắc chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách khi điều khiển phương tiện trên đường bộ

1. Khi tham gia giao thông trên đường bộ, người điều khiển phương tiện phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc đkhoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chng loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng) được ghi trên bin báo hiệu đường bộ.

2. Tại nhữnđoạn đường không bố trí bin báo hạn chế tốc độ, không b trí bin báo khoảng cách an toàn tối thiểu gia hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện theo các quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 11 của Thông tư này.

3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác đ bo đm an toàn giao thông”.

Theo đó, bạn sẽ phải thực hiện theo quy định về tốc độ được ghi trên bin báo hiệu đường bộ. Chỉ tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ thì bạn mới có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông theo các quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 11 của Thông tư 31/2019/TT-BGTVT.

Thứ hai, về mức xử phạt ô tô con chạy quá tốc độ

Căn cứ Điểm i Khoản 5 Điều 5Nghị định 100/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2020) quy định như sau:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.

Bạn cho biết trên đường có biển báo thể hiện tốc độ tối đa được phép chạy với ô tô con là 70 km/h. Tuy nhiên, bạn lại cho xe chạy với tốc độ 90km/h thì bạn đã chạy quá tốc độ được phép là 20 km/h. Đối chiếu quy định trên thì bạn bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Thứ ba, về vấn đề tước quyền sử dụng giấy phép lái xe khi ôtô chạy quá tốc độ

Điểm b và Điểm c Khoản 11 Điều 5Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định:

“11. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 2; điểm h, điểm i khoản 3; khoản 4; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5; điểm a, điểm b khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.”

Như vậy, trường hợp bạn điều khiển ô tô con chạy quá tốc độ cho phép là 20 km/h thì ngoài việc bị phạt tiền bạn còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Thứ tư, về vấn đề điều khiển xe trong thời gian bị tước bằng

Căn cứ Khoản 4 Điều 81 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“4. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, nếu cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề”.

Dẫn chiếu đến quy định tại Điểm b Khoản 8 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CPnhư sau:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”

Theo đó, trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, nếu vẫn điều khiển xe thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép. Mức phạt tiền trong trường hợp này là từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Bên cạnh đó, nếu bạn được chủ xe giao xe cho bạn điều khiển trong thời gian bạn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe thì chủ xe đó cũng bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân; từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức.

Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–> Bị tước bằng lái xe có phải sát hạch lại lý thuyết và thực hành?

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay