Mượn xe để tham gia giao thông có bị xử phạt với lỗi đi xe không chính chủ?

Mượn xe để tham gia giao thông có bị xử phạt với lỗi đi xe không chính chủ?

Xin chào luật sư! Tôi có một câu hỏi về vấn đề mượn xe để tham gia giao thông mong được giải đáp. Tôi hiện nay đang là sinh viên có sinh sống và học tập ở Hà Nội. Để tiện cho việc đi lại, tôi có mượn một chiếc xe máy của bố tôi để sử dụng. Chiếc xe hiện vẫn đang đứng tên của bố tôi. Tôi nghe nói sẽ xử phạt việc đi xe không chính chủ. Vậy việc tôi đi xe máy của bố có vấn đề gì không? Nếu bị phạt thì mức phạt là bao nhiêu? Trường hợp tôi chưa có giấy phép lái xe thì có phải cả tôi và bố đều bị phạt đúng không?


mượn xe để tham gia giao thông

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công tyTổng đài tư vấn. Đối với trường hợp mượn xe để tham gia giao thông, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, về mức phạt lỗi đi xe không chính chủ

Căn cứ tại Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô.”

Như vậy, với lỗi không sang tên xe hay còn gọi là lỗi xe không chính chủ thì mức phạt đối với cá nhân là 100.000 đồng đến 200.000 đồng; đối với tổ chức là 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

–>Khi nào đi xe không chính chủ sẽ bị xử phạt?

Thứ hai, về xác định lỗi đi xe không chính chủ

Căn cứ tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định:

“Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.”

Như vậy, lỗi đi xe không chính chủ không có nghĩa là người điều khiển xe không phải của mình sẽ bị phạt, mà là người chủ phương tiện quá 30 ngày sau khi mua; được tặng, cho;  được phân bổ; được điều chuyển; được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy mà không thực hiện đăng ký sang tên xe thì sẽ vi phạm pháp luật.

Do đó, việc mượn, thuê xe của nhau để tham gia giao thông thì không phải làm thủ tục sang tên xe. Vì vậy cũng không vi phạm lỗi “đi xe không chính chủ” và hoàn toàn không bị xử phạt

–>Có bị phạt với lỗi xe không chính chủ khi mượn xe tham gia giao thông?

Thứ ba, về các trường hợp xử phạt xe máy không chính chủ

Căn cứ tại Khoản 9 Điều 76 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

“Điều 76. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

9. Việc xác minh để phát hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1, Khoản 5 Điều 30 Nghị định này chỉ được thực hiện thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông gây hậu quả từ mức nghiêm trọng trở lên; qua công tác đăng ký xe”.

Như vậy, đối với lỗi xe không chính chủ, bạn chỉ có thể bị xử phạt trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông nghiêm trọng hoặc khi đi sang tên xe chậm quá thời hạn luật định. Trường hợp bạn bị xử phạt vi phạm giao thông với lỗi không đội mũ bảo hiểm thì chỉ bị xử phạt với lỗi không đội mũ bảo hiểm, cảnh sát sẽ không điều tra việc xe bạn có chính chủ hay không.

mượn xe để tham gia giao thông

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ tư, xử phạt lỗi điều khiển xe người khác khi chưa có Giấy phép lái xe

Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP về xử phạt người điều khiển không có GPLX như sau:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”

Bên cạnh đó, Điểm i Khoản 1 Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

“Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

i) Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21;

Theo đó, trong trường hợp điều khiển xe máy mà không có Giấy phép lái xe sẽ bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng và tạm giữ phương tiện 7 ngày.

Đồng thời, căn cứ Điểm đ Khoản 4 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng).

Theo đó, khi chủ xe giao xe hoặc để cho người không có Giấy phép lái xe điều khiển xe tham gia giao thông thì sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Như vậy, trường hợp bạn điều khiển xe của bố bạn khi chưa có Giấy phép lái xe thì cả bố bạn và bạn đều bị phạt.

Mọi thắc mắc liên quan đến giao thông đường bộ, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn dịch vụ Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–>Điều khiển xe máy không chính chủ có bị xử phạt hay không?

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button