Phù hiệu của xe hợp đồng theo quy định hiện hành

Phù hiệu của xe hợp đồng theo quy định hiện hành

Cho tôi hỏi về phù hiệu của xe hợp đồng theo quy định hiện hành. Có phải mọi trường hợp chạy xe hợp đồng đều phải có phù hiệu và danh sách hành khách không? Nếu không có thì tôi sẽ bị phạt như thế nào?  Xe này là xe của công ty thuê người lái ạ.



Phù hiệu của xe hợp đồng

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, phù hiệu của xe hợp đồng theo quy định hiện hành:

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 11. Quy định đối với lái xe, người điều hành vận tải và xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải

3. Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa phải được gắn phù hiệu; xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;”

Đồng thời, căn cứ khoản 4 Điều 44 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 44. Quy định đối với xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng

4. Có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 của Thông tư này.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, xe hợp đồng phải gắn phù hiệu.

Thứ hai, xe hợp đồng có yêu cầu phải có danh sách hành khách:

Căn cứ khoản 4 Điều 45 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 45. Tổ chức và quản lý hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng

4. Khi vận chuyển hành khách theo hợp đồng, lái xe phải mang theo hợp đồng vận chuyển và danh sách hành khách theo mẫu quy định tại Phụ lục 22 của Thông tư này (không áp dụng nội dung quy định tại khoản này đối với xe phục vụ lễ cưới, hỏi, tang lễ, xe phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng).”

Theo đó, trừ trường hợp xe hợp đồng phục vụ lễ cưới, hỏi, tang lễ, xe phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng thì những trường hợp khác đều phải có danh sách hành khách.

Thứ ba, mức phạt với trường hợp không có phù hiệu

Theo điểm đ khoản 6 và điểm a khoản 8 Điều 23 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

“Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ

6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Điều khiển xe chở hành khách không có hoặc không gắn phù hiệu (biển hiệu) theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu (biển hiệu) không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 4 (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện); Điểm c, Điểm d, Điểm e Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l, Điểm m Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Ngoài ra, căn cứ theo điểm d khoản 8 Điều 30 của Nghị định này quy định như sau:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 6 Điều 23; Điểm b, Điểm c Khoản 5 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 6 Điều 23; Điểm b, Điểm c Khoản 5 Điều 24 Nghị định này.”

Theo quy định trên, với trường không có phù hiệu mức phạt cụ thể như sau:

Với người điều khiển:Sẽ bị phạt tiền từ 3 000 000 đồng đến 5 000 000 đồng. Đồng thời bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Với chủ phương tiện: Phạt tiền từ 8 000 000 đồng đến 12 000 000 đồng.

Thứ tư, với trường hợp không có danh sách hành khách:

Căn cứ điểm h khoản 5 Điều 23 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

“5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

h) Điều khiển xe vận chuyển khách du lịch, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng không có hoặc không mang theo danh sách hành khách theo quy định hoặc chở người không có tên trong danh sách hành khách, không có hoặc không mang theo hợp đồng vận chuyển hoặc có hợp đồng vận chuyển nhưng không đúng theo quy định;”

Đồng thời căn cứ theo điểm a khoản 8 Điều 23, mức phạt với trường hợp không có danh sách hành khách gồm:

Trường hợp này, bạn sẽ bị phạt tiền từ 1 000 000 đồng đến 2 000 000 đồng. Và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Trên đây là toàn bộ phần giải đáp về vấn đề phù hiệu của xe hợp đồng theo quy định hiện hành. Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

-> Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

 

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay