Quy định về nồng độ cồn cho phép của người đi xe máy

Quy định về nồng độ cồn cho người đi xe máy, hình thức phạt khi vi phạm

Hôm trước tôi có đi ăn cỗ về, uống một chút rượu,  tôi thấy vẫn tỉnh táo nên vẫn đi xe máy. Và đã bị cảnh sát Giao thông bắt và xử lý về việc vượt quá nồng độ cồn cho phép. Vậy cho tôi hỏi nồng độ cồn bao nhiêu là cao? Mức phạt như thế nào?



Nồng độ cồn cho phépTư vấn luật giao thông:

Với trường hợp của bạn về Tổng đài tư vấn xin trả lời cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về nồng độ cồn cho phép của người điều khiển xe

Căn cứ quy định tại Khoản 8, Điều 8 Luật Giao thông đường bộ 2008:

“Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

8. Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.” 

Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật phòng, chống tác hại của rượu bia quy định:

“Điều 35. Sửa đổi, bổ sung quy định của một số luật khác

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 8 của Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 như sau:

“8. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn”.

Như vậy, theo quy định này pháp luật nghiêm cấm người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Do đó, trường hợp điều khiển xe máy tham gia giao thông nếu kiểm tra trong máu và hơi thở có nồng độ cồn thì sẽ bị xử phạt.

Thứ hai, mức phạt khi vượt quá nồng độ cồn cho phép

Căn cứ vào quy định tại Điểm c Khoản 6; Điểm c Khoản 7 Điểm e Khoản 8 và điểm đ,e,g Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

Căn cứ Điểm c Khoản 6; Điểm c Khoản 7 và Điểm e Khoản 8 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;”

10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng;

e) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng;

g) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng”.

Như vậy, dựa vào quy định trên, thì tùy vào lượng nồng độ cồn trong máu và khí thở mà có quy định về mức xử phạt tiền và thời hạn tước Giấy phép lái xe khác nhau. Bạn có thể tham khảo quy định nêu trên để xác định mức phạt của mình.

Nồng độ cồn cho phép

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề quy định nồng độ cồn cho phép của người đi xe máy. Ngoài ra bạn có thể tham khảo một số bài viết sau đây:

Quy định về xử phạt việc không chấp hành kiểm tra nồng độ cồn

Mức phạt khi vượt quá nồng độ cồn xe máy

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề này, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp

 

 

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay