Sang tên ô tô khác tỉnh theo quy định của luật hiện hành

Sang tên ô tô khác tỉnh theo quy định của luật hiện hành

Tôi mua xe ô tô 5 chỗ cũ của 1 người ở Bắc Ninh trong khi tôi cứ trú ở Hà Nội thì thủ tục rút hồ sơ gốc và đăng ký xe như thế nào ạ? Sang tên ô tô khác tỉnh như thế thì tôi phải nộp lệ phí trước bạ và đăng ký xe là bao nhiêu? Xin cám ơn!



Sang tên xe ô tô khác tỉnh

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn về thủ tục sang tên ô tô khác tỉnh đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, đối với thủ tục rút hồ sơ gốc:

Căn cứ theo Đều 12 Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định:

“Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.”

Theo đó, thủ tục rút hồ sơ gốc ở Bắc Ninh bao gồm các giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

+ Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Thứ hai, đối với thủ tục đăng ký xe:

Sau khi lấy được hồ sơ gốc, bạn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo Điều 13 Thông tư số 15/2014/TT-BCA và nộp về Phòng cảnh sát giao thông Hà Nội để làm thủ tục, cụ thể:

+ Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này);

+  Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này;

+ Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này;

+ Hồ sơ gốc của xe theo quy định;

+ Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước của bạn (bản sao có chứng thực).

Thứ ba, đối với lệ phí trước bạ:

Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC quy định như sau:

“Điều 4. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

5. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức thu là 2%.

Riêng:

Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.

Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.”

Theo quy định trên, mức lệ phí trước bạ bạn phải đóng là 2%.

Về cách tính lệ phí trước bạ cho xe ô tô mua cũ

Căn cứ Điểm d khoản 3 Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC quy định như sau:

“Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ

3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác

d) Đối với tài sản đã qua sử dụng (trừ tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu khẩu trực tiếp đăng ký sử dụng lần đầu mà giá tính lệ phí trước bạ xác định theo hướng dẫn tại điểm a.3 Khoản này) thì giá tính lệ phí trước bạ được căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.

d.2) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:

– Tài sản mới: 100%.

– Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%

– Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

Đối với tài sản đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ”.

Vì bạn không nêu rõ xe ô tô cũ bạn mua lại đã qua sử dụng bao nhiêu lâu nên bạn dựa vào các trường hợp quy định trên để áp dụng tính lệ phí trước bạ phải đóng của mình.

Cách tính như sau:Giá chiếc xe do Bộ tài chính niêm yếtx Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của chiếc xe mà bạn mua lại sau đó x Mức thu lệ phí trước bạ.

Thứ tư, phí đăng ký xe:

Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định như sau:

“Điều 5. Mức thu lệ phí

4. Một số chỉ tiêu quy định trong Biểu mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông áp dụng như sau:

4.1. Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, xe máy chuyển từ khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao (không phân biệt có đổi hay không đổi chủ tài sản), tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí theo mức thu cấp mới quy định tại điểm 2 (đối với ô tô), điểm 4 (đối với xe máy) mục I Biểu mức thu quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm 4.2 khoản này.”

Dẫn chiếu đến quy định tại điểm 2 mục I Biểu mức thu quy định tại Khoản 1 quy định như sau:

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

2.000.000 – 20.000.000

1.000.000

200.000

Như vậy, lệ phí đăng ký bạn phải đóng sẽ ở mức từ 2.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Trên đây là toàn bộ phần giải đáp về vấn đề sang tên ô tô khác tỉnh. Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

-> Xe ô tô được tặng thì khi sang tên có được miễn tiền lệ phí trước bạ không?

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay