Thủ tục và phí cấp lại biển số xe ô tô bị mất như thế nào?

Thủ tục và phí cấp lại biển số xe ô tô bị mất như thế nào?

Xe ô tô của tôi cấp biển ở Hà Nội, tôi làm mất biển số ở Hà Tĩnh thì cấp lại biển số xe ở đó không? Thủ tục và phí cấp lại biển số xe như nào? Tôi xin cảm ơn!



Tư vấn giao thông đường bộThủ tục và phí cấp lại biển số xe:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn 1900 6172. Với thủ tục và lệ phí cấp lại biển số xe bị mất, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, về nơi cấp lại biển số xe ô tô bị mất:

Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 15/2014/TT-BCA thì:

“Điều 3. Cơ quan đăng ký xe

2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.”

Từ các quy định trên, khi bị mất biển số xe ô tô, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp cho Cơ quan nơi đã đăng xe ký trước đó để yêu cầu xin cấp lại biển số xe ô tô trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Như vậy, khi bạn làm mất biển số xe ở Hà Tĩnh thì không thể xin cấp lại ở Hà Tĩnh mà phải quay về cơ quan đăng kí trước đó ở Hà Nội để xin cấp lại.

Thứ hai, về hồ sơ cấp lại biển số xe:

Theo quy định tại Điều 15, Điều 9 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về cấp lại biển số xe, hồ sơ cấp lại biển số xe bị mất bao gồm:

– Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe ).

– Chủ xe là người Việt Nam xuất trình một trong những giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

– Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Thủ tục và phí cấp lại biển số xe

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ ba, về lệ phí khi cấp lại biển số xe:

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định:

“Điều 5. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

 

Khu vực III

 

II

Cấp đổi giấy đăng ký      

3

Cấp lại biển số

100.000

100.000

100.000

Theo quy định trên, khi cấp lại biển số thì lệ phí phải nộp là 100.000 đồng.

Ngoài ra, về thủ tục và phí cấp lại biển số xe, bạn có thể thể tham khảo bài viết:

Có được cấp biển số xe ở nơi không có sổ hộ khẩu?

Mức phạt xe máy chuyên dùng gắn biển số không do cơ quan nhà nước cấp

Nếu còn vướng mắc về thủ tục và phí cấp lại biển số xe, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi