Tuổi điều khiển xe máy điện là bao nhiêu theo quy định hiện hành

Tuổi điều khiển xe máy điện là bao nhiêu theo quy định hiện hành

Em cho con đi xe máy điện thì có cần độ tuổi bao nhiêu không ạ? Lúc mua xe có cần làm thủ tục đăng ký biển số không? Nếu con đi xem mà không đội mũ bảo hiểm rồi bị bắt thì cháu có bị phạt không? Và bộ mẹ có bị phạt cùng cháu không?



Tuổi điều khiển xe máy điện

Tổng đài tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, tuổi điều khiển xe máy điện:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định về tuổi, sức khỏe của người lái xe, theo đó:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;”

Bên cạnh đó, điểm d khoản 1 Điều 3 Nghị định 46/2016/NĐ-CP giải thích về xe máy điện như sau:

“d) Xe máy điện là xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h”.

Như vậy, đối chiếu với quy định của pháp luật có thể thấy con bạn phải từ đủ 16 tuổi trở lên mới được điều khiển xe máy điện.

Thứ hai, xe máy điện có cần đăng ký biển số:

Căn cứ Điều 1 Thông tư 54/2015/TT-BCA bổ sung Điều 25a vào Thông tư 15/2014/TT-BCA như sau:

“Từ ngày 06 tháng 12 năm 2015 đến ngày 30 tháng 6 năm 2016, việc giải quyết đăng ký, cấp biển số xe đối với xe mô tô điện, xe máy điện thực hiện như sau:

1. Hồ sơ, thủ tục đăng ký xe, gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe mô tô điện, xe máy điện (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Bản photocopy Sổ hộ khẩu (đối với trường hợp chủ xe là cá nhân); giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức (đối với trường hợp chủ xe là cơ quan, tổ chức);

c) Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân của người đến đăng ký xe; trường hợp chủ xe là cá nhân xuất trình thêm bản chính Sổ hộ khẩu để đối chiếu”.

Theo đó, căn cứ vào quy định trên thì xe máy điện cũng cần đăng ký biển số xe.

Thứ ba, mức phạt đi xe máy điện không đội mũ bảo hiểm:

Căn cứ vào điểm i khoản 3 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;”

Bên cạnh đó, Khoản 3 Điều 134 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định:

“Điều 134. Nguyên tắc xử lý

3. Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính.

Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.

Trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính bị phạt tiền thì mức tiền phạt không quá 1/2 mức tiền phạt áp dụng đối với người thành niên; trường hợp không có tiền nộp phạt hoặc không có khả năng thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện thay;”

Vì bạn không nêu rõ con bạn bao nhiêu tuổi nên sẽ có các trường hợp sau:

Trường hợp 1, con bạn từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi:

Nếu con bạn ở trong độ tuổi này thì khi vi phạm hành chính sẽ không bị áp dụng hình phạt tiền.

Trường hợp hai, con bạn từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi:

Nếu vi phạm hành chính bị phạt tiền thì mức tiền phạt không quá 1/2 mức tiền phạt áp dụng đối với người thành niên. 

Thứ tư, cha mẹ có bị phạt không:

Căn cứ theo điểm đ khoản 4 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

“4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng)”.

Dẫn chiếu theo Khoản 1 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

“Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khỏe quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.”

Vì bạn không nêu rõ con bạn bao nhiêu tuổi nên sẽ có các trường hợp sau:

  • Một là, con dưới 16 tuổi:

Với lỗi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông nếu con bạn không có khả năng nộp phạt thì bạn sẽ phải nộp thay. Đồng thời, nếu con bạn dưới 16 tuổi thì sẽ không đủ tuổi để điều khiển xe máy điện mà bạn giao phương tiện cho con thì bạn sẽ bị phạt với lỗi giao phương tiện cho người không đủ điều kiện điều khiển. Và mức phạt của lỗi này từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

  • Hai là, con bạn từ đủ 16 tuổi trở lên:

Với trường hợp này con bạn chỉ bị phạt về lỗi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. Theo đó, từ đủ 16 tuổi trở lên thì con bạn đã đủ tuổi để điều khiển xe máy điện nên cha mẹ sẽ không bị phạt với lỗi giao phương tiện cho người không đủ điều kiện điều khiển. Do đó cha mẹ sẽ không bị phạt.

Trên đây là toàn bộ phần giải đáp về vấn tuổi điều khiển xe máy điện. Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

-> Lỗi điều khiển xe máy điện chưa có đăng ký và biển số xe

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button