Về phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình với xe chở hàng của công ty

Phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình với xe chở hàng của công ty

Quy định về phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình với xe chở hàng của công ty: Cho tôi hỏi công ty tôi có 1 xe ô tải 17 tấn dùng để chở hàng của công ty thì công ty tôi có phải gắn phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình không? Trường hợp công ty tôi không có phù hiệu thì bị xử phạt thế nào? Cho tôi hỏi thêm trường hợp như thế nào thì được coi là kinh doanh vận tải



phù hiệu và thiết bị giám sát

 Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn.. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, quy định về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 

Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 86/2014/NĐ-CP:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

3. Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó.”

Như vậy, kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải nhằm mục đích sinh lời. Xe ô tô của công ty bạn chỉ chở hàng cho công ty, nghĩa là vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Do đó, trường hợp của công ty bạn sẽ được xếp vào loại hình kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

Thứ hai, quy định về gắn phù hiệu

Căn cứ khoản 3 Điều 24 Nghị định 86/2014/NĐ-CP thì công ty của bạn phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Đồng thời, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 55 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT về cấp phù hiêu, biển hiệu:

“Điều 55. Quy định về cấp phù hiệu, biển hiệu.

2. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, theo hợp đồng, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho xe ô tô tham gia kinh doanh trong danh sách xe do đơn vị đề nghị theo quy định tại khoản 5 Điều này.”

Bên cạnh đó, căn cứ quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 50 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT như sau:

Điều 50. Quy định về đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải có Giấy phép kinh doanh

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thuộc một trong các đối tượng sau đây:

d) Sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa.”

Như vậy, đối chiếu với quy định trên thì xe của công ty bạn có trọng tải 17 tấn sẽ thuộc trường hợp phải có Giấy phép kinh doanh vận tải. Vì vậy, ô tô đó phải gắn phù hiệu “XE TẢI” theo quy định tại khoản 6 Điều 51 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT.

Thứ ba, quy định về thiết bị giám sát hành trình

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 86/2014/NĐ-CP về thiết bị giám sát hành trình của xe:

“Điều 14. Thiết bị giám sát hành trình của xe

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.”

Theo quy định trên thì xe ô tô của công ty bạn là xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa nên phải gắn thiết bị giám sát hành trình. Thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

Thứ tư, mức xử phạt khi vi phạm quy định về phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình

Căn cứ quy định tại khoản 3 và điểm c khoản 5 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

“3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (đối với loại xe có quy định phải gắn thiết bị) hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định.

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Điều khiển xe không có hoặc không gắn phù hiệu theo quy định (đối với loại xe có quy định phải gắn phù hiệu) hoặc có phù hiệu nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.”

Như vậy,nếu công ty bạn vi phạm quy định về phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Cụ thể: người điều khiển xe ô tô không gắn thiết bị giám sát hành trình bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Ngoài ra, công ty bạn còn bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng cùng với hình phạt tiền của người điều khiển. Đối với hành vi không gắn phù hiệu, người điều khiển xe bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Nếu xe ô tô không gắn phù hiệu thì bị phạt đồng thời với người điều khiển từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề Quy định về phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình, vui lòng liên hệ Dịch vụ tư vấn luật giao thông đường bộ: 19006172 để được tư vấn.

–>Xe tải 4 tấn giao hàng hóa cho đại lý có cần gắn phù hiệu không?

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button