Xe máy không có giấy phép lái xe bị phạt bao nhiêu tiền?

Xe máy không có giấy phép lái xe bị phạt bao nhiêu tiền?

Tôi điều khiển xe máy bị csgt phạt với lỗi không có giấy phép lái xe thì bị phạt bao nhiêu tiền? Có bị tạm giữ xe không ạ? Trường hợp tôi có bằng lái xe nhưng chỉ không mang đi thì mức phạt có khác với khi không có không? Xe này là tôi mượn bạn của tôi thì nếu bị giữ xe tôi hay bạn tôi là người lấy xe về?



Luật sư tư vấn trực tuyến về giao thông đường bộ: 19006172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về mức phạt khi điều khiển xe máy bị CSGT phạt với lỗi không có giấy phép lái xe:

Căn cứ theo điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

“5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”

Do đó, không có giấy phép lái xe mà tham gia giao thông thì sẽ bị xử phạt với mức phạt từ 800.000 đồng đến 1200.00 đồng.

Thứ hai, đối với trường hợp vi phạm trên có bị tạm giữ xe không:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

“1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm a Khoản 6; Điểm b, Điểm d Khoản 8; Khoản 9; Khoản 11 Điều 5;

b) Điểm b Khoản 5; Khoản 6; Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 6;

c) Điểm c Khoản 4; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;

d) Điểm d, Điểm đ Khoản 4 (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện); Khoản 5 Điều 8;

đ) Khoản 5 Điều 11;

e) Khoản 4; Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 3 Điều 17;

h) Điểm a, Điểm b, Điểm đ Khoản 1; Điểm c Khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21;

k) Điểm b Khoản 6 Điều 33.”

Như vậy, theo quy định tại điều luật trên, trường hợp bạn không có bằng lái xe thì bạn sẽ bị tạm giữ xe.

Thứ ba, về mức phạt khi không mang bằng lái xe:

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

“2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này.”

Như vậy , theo quy định trên trường hợp không mang bằng lái xe sẽ bị xử phạt từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng. Còn trường hợp không có bằng lái xe mà vẫn tham gia giao thông thì sẽ bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng. Do đó, đối với trường hợp của bạn có bằng lái xe nhưng không mang đi thì mức phạt có khác với khi không có bằng. Mức xử phạt của hai trường hợp này khác nhau và đối với trường hợp không có bằng lái xe sẽ bị xử phạt nặng hơn.

Mặt khác, trường hợp bạn không có bằng lái xe thì bạn sẽ bị tạm giữ xe còn trường hợp không mang theo bằng lái xe thì sẽ không bị tạm giữ xe.

Thứ tư, đối với trường hợp mượn xe máy để xảy ra vi phạm và bị tạm giữ thì người nhận xe bị tạm giữ:

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư số 47/2014/TT-BCA về trình tự, thủ tục trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ quy định: 

“a) Kiểm tra quyết định trả lại; kiểm tra Chứng minh nhân dân và giấy tờ khác có liên quan của người đến nhận.

Người đến nhận lại tang vật, phương tiện phải là người vi phạm có tang vật, phương tiện bị tạm giữ hoặc đại diện tổ chức vi phạm hành chính đã được ghi trong quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Nếu những người nêu trên ủy quyền cho người khác đến nhận lại tang vật, phương tiện thì phải lập văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.”

Do đó, trường hợp bạn mượn xe nếu bị giữ xe thì người đến nhận lại xe sẽ là chính bạn chứ không phải bạn của bạn. Và nếu bạn không thể đến nhận được phương tiện bị thu giữ có thể ủy quyền cho người khác đến nhận hộ nhưng phải lập văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề xe máy không có giấy phép lái xe, xin vui lòng liên hệLuật sư tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

-> Mức xử phạt lỗi không mang bằng lái và Giấy đăng ký xe khi tham gia giao thông

 

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button