Xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu đường phạt bao nhiêu?

Tôi vừa bị cảnh sát giao thông phạt do vi phạm lỗi điều khiển xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu đường trên 50% và không mang đăng ký xe, bảo hiểm xe. Vậy cho tôi hỏi tôi bị xử phạt bao nhiêu tiền? Công ty của tôi có bị phạt không?


Xe vượt quá tải trọngVấn đề về xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu đường, Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về xử phạt người điều khiển chở hàng quá tải trọng cầu đường 50%

Căn cứ Điều 28 Luật giao thông đường bộ năm 2008 về tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ:

1. Người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền“.

Theo quy định trên thì người điều khiển phải tuân thủ các quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền. 

Căn cứ vào điểm a khoản 4 và điểm a khoản 7 Điều 33 và điểm e khoản 9 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định :

Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 50% đến 100%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

7. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1; Khoản 3; Khoản 4 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Như vậy, theo quy định này thì trường hợp bạn điều khiển xe quá tải trọng cầu đường 50% thì bạn sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng, đồng thời bạn sẽ bị tước Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng.

–>Xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu đường phạt bao nhiêu?

Thứ hai, xử phạt chủ phương tiện giao xe quá tải trọng 50% cho người làm công điều khiển

Căn cứ theo quy định tại Điểm e Khoản 9 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

9. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3, Điểm b Khoản 4 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3, Điểm b Khoản 4 Điều 33 Nghị định này. ” 

Như vậy, theo quy định này thì trường hợp công ty bạn giao xe quá tải trọng cầu đường 30% cho bạn điều khiển thì công ty bạn sẽ bị phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng.

Ngoài ra

Bạn còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như bị buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng quá khổ theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm; nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Thứ ba, về mức phạt khi không mang đăng ký xe:

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 3 điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới thì:

“3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Người điều khiển xe ô tô; máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe”

Như vậy theo quy định trên thì; người điều khiển xe ô tô mà không mang theo giấy đăng ký xe thì bị phạt từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng. Trường hợp này thì chỉ xử phạt người điều khiển xe không có quy định xử phạt chủ phương tiện.

–>Mức phạt đối với hành vi không mang bằng lái xe, đăng kí xe, bảo hiểm ô tô

Xe vượt quá tải trọng

Dịch vụ tư vấn về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ tư, quy định về xử phạt lỗi không mang bảo hiểm xe

Căn cứ khoản 4 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Người điều khiển xe ô tô; máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có; hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;”

Điều 76. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt căn cứ vào hành vi vi phạm để lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ phương tiện và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, người điều khiển phương tiện phải ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và được chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện. Trường hợp người điều khiển phương tiện không chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện thì người có thẩm quyền xử phạt tiến hành tạm giữ phương tiện để bảo đảm cho việc xử phạt đối với chủ phương tiện.”

Căn cứ quy định nêu trên, trong trường hợp này chỉ người đang điều khiển xe  mới bị xử phạt với lỗi điều khiển xe không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện. Mức phạt trong trường hợp này là từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Mọi thắc mắc liên quan đến xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu đường, xin vui lòng liên hệ Tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–>Cách xác định xe vượt quá tải trọng khi tham gia giao thông

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button