Quy định pháp luật về thời hạn của các loại Giấy phép lái xe
Quy định pháp luật về thời hạn của các loại Giấy phép lái xe. Cho tôi hỏi quy định về thời hạn của các loại Giấy phép lái xe được quy định thế nào?
- Hồ sơ, lệ phí và thời gian cấp lại Giấy phép lái xe ô tô bị mất
- Quy định về thời hạn của giấy phép lái xe hạng C
- Đổi giấy phép lái xe cho người có giấy phép lái xe hạng E đã 60 tuổi
Tư vấn giao thông đường bộ:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn. Với vấn đề quy định pháp luật về thời hạn của các loại Giấy phép lái xe, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:
Căn cứ Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:
“Điều 17. Thời hạn của giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.
2. Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
3. Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
4. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp”.
Như vậy, theo căn cứ pháp lý trên, thời hạn của các loại giấy phép lái xe là:
– Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3: Không có thời hạn.
– Giấy phép lái xe hạng B1: Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
– Giấy phép lái xe hạng A4, B2: Có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
– Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE: Có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172
Trên đây là bài viết tư vấn về vấn đề quy định pháp luật về thời hạn của các loại giấy phép lái xe. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:
Lấy lại Giấy phép lái xe trong trường hợp bị cảnh sát giao thông tạm giữ
Xử phạt người điều khiển xe của công ty nhưng mất Giấy phép lái xe
Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc về quy định pháp luật về thời hạn của các loại giấy phép lái xe; bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.
- Người chưa đủ tuổi điều khiển xe trên 50 phân khối
- Điều kiện để người điều khiển ô tô được phép vượt đèn vàng năm 2023
- Sang tên xe ô tô cùng tỉnh có mất tiền bấm biển số không
- Xử phạt người điều khiển xe ô tô không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy
- Xe đứng tên hộ kinh doanh vi phạm lỗi đăng kiểm hết hạn thì phạt thế nào
















