19006172

Có phải thi lại Giấy phép lái xe hạng A1 khi bị mất không

Có phải thi lại Giấy phép lái xe hạng A1 khi bị mất không

Có phải thi lại Giấy phép lái xe hạng A1 khi bị mất không? Tôi bị mất giấy phép lái xe hạng A1 hồ sơ gốc cũng mất luôn. Bây giờ tôi phải thi lại hay làm hồ sơ để cấp lại giấy phép lái xe? Phải nộp hồ sơ ở đâu? Thời hạn cấp lại giấy phép lái xe?



Thi lại Giấy phép lái xe hạng A1

Luật sư tư vấn trực tuyến về giao thông đường bộ: 19006172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn về vấn đề bị mất hồ sơ gốc có được cấp lại bằng lái xe máy không ?Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, mất hồ sơ gốc có được cấp lại giấy phép lái xe không;

Căn cứ khoản 2 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

Điều 36. Cấp lại giấy phép lái xe

2. Người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, được xét cấp lại giấy phép lái xe.

Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

d) Bản sao giấy chứng minh, nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe”

Theo quy định trên, hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lái xe hạng A1 gồm:

Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;

– Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

– Bản sao giấy chứng minh, nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân

Như vậy, hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe không bắt buộc phải có khi làm thủ tục cấp lại Giấy phép lái xe nên khi bị mất hồ sơ gốc, bạn vẫn đủ điều kiện để được cấp lại Giấy phép lái xe.

Nơi nộp hồ sơ cấp lại Giấy phép lái xe: Nộp trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.

Thứ hai, thời hạn cấp lại giấy phép lái xe;

Căn cứ theo Khoản 6 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

Điều 36. Cấp lại giấy phép lái xe

6. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới.”

Dẫn chiếu đến quy định tại điều 35 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT như sau:

“Điều 35. Cấp mới giấy phép lái xe

1. Người đạt kết quả kỳ sát hạch được cấp giấy phép lái xe đúng hạng đã trúng tuyển; đối với trường hợp nâng hạng hoặc cấp lại do quá thời hạn sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 36 của Thông tư này phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe khi đến nhận giấy phép lái xe.

2. Căn cứ quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép lái xe cho người trúng tuyển.

Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe là ngày ký quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch.

3. Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.”

Như vậy , thời gian để cấp lại giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc. 

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề cấp lại giấy phép lái xe máy xin vui lòng liên hệ Dịch vụ tư vấn giao thông online 19006172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.
Tổng đài tư vấn luật
Tổng đài tư vấn luật 19006712

mặt nạ đất sét