Điều khiển xe máy khi chờ cấp lại bằng bị phạt thế nào?

Điều khiển xe máy khi chờ cấp lại bằng bị phạt thế nào?

Em nghe nói là muốn cấp lại bằng lái xe máy bị mất sẽ phải mất 2 tháng có đúng không ạ? Nếu em điều khiển xe máy khi đang chờ cấp lại bằng thì CSGT có quyền lập biên bản em không ạ? Nếu có thì em bị phạt bao nhiêu tiền? Xe này em mượn của em gái thôi ạ. Em cám ơn nhiều!



Điều khiển xe máy khi chờ cấp lại bằng

Tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về thời hạn cấp lại bằng lái xe máy bị mất

Căn cứ Khoản 2 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 36. Cấp lại giấy phép lái xe

2. Người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, được xét cấp lại giấy phép lái xe.

… Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình, bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe”.

Như vậy , sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì bạn sẽ được cấp lại bằng lái xe máy bị mất.

Thứ hai, về vấn đề CSGT lập biên bản nếu điều khiển xe máy khi chờ cấp lại bằng

Theo quy định tại Điều 58 Luật giao thông đường bộ năm 2008 thì bằng lái xe là 01 trong những giấy tờ mà bạn bắt buộc phải mang theo khi điều khiển xe.

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, nếu tại thời điểm kiểm tra không xuất trình được bằng lái xe máy thì sẽ được giải quyết như sau:

– Người có thẩm quyền vẫn tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi không có bằng lái xe; đồng thời lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ phương tiện về những hành vi vi phạm tương ứng quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (nếu có) và tạm giữ xe theo quy định; 

– Nếu trong thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính mà xuất trình được bằng lái xe theo quy định thì người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt về hành vi không mang theo giấy tờ đối với người điều khiển và không xử phạt đối với chủ phương tiện;

– Nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính mới xuất trình được thì phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo lỗi không có bằng lái xe.

Thứ ba, về mức xử phạt đối với người điều khiển

Căn cứ Điểm c Khoản 2 và Điểm a Khoản 5 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”

Theo đó

– Nếu Quyết định xử phạt ghi nhận hành vi không mang theo bằng lái xe thì bạn bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

– Nếu Quyết định xử phạt ghi nhận hành vi không có bằng lái xe thì bạn bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng. 

Thứ tư, về mức phạt đối với chủ xe

Điểm đ Khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);”

Như vậy:

– Nếu Quyết định xử phạt ghi nhận hành vi không mang theo bằng lái xe thì em của bạn không bị xử phạt.

– Nếu Quyết định xử phạt ghi nhận hành vi không có bằng lái xe thì em của bạn bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng vì giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển. 

Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–> Giấy tờ thay thế giấy phép lái xe khi tham gia giao thông

 

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay