Điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định

Điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định

Cho tôi hỏi tôi điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định 50/70 km/h và không có giấy phép lái xe thì tôi bị xử phạt thế nào?



Tư vấn giao thông đường bộ:Xe ô tô chạy quá tốc độ quy định

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấnVới câu hỏi về vấn đề điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định và không có giấy phép lái xe của bạn; chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, mức phạt đối với hành vi điều khiển chạy quá tốc độ quy định.

Căn cứ Điểm Đ khoản 6 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.”

Trong trường hợp của bạn, tốc độ tối đa mà xe ô tô được chạy là 50km/h. Tuy nhiên, bạn lại điều khiển xe ô tô chạy với tốc độ là 70km/h. Như vậy là bạn đã điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định 20km/h. Theo quy định trên, bạn sẽ bị phạt tiền  từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Xe ô tô chạy quá tốc độ quy định

 Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 

Thứ hai, mức phạt đối với hành vi điều khiển xe ô tô mà không có giấy phép lái xe.

Căn cứ Điểm b khoản 7 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”

Bên cạnh đó, căn cứ Điểm i khoản 1 Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

i) Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21;

Như vậy, với hành vi điều khiển xe ô tô không có giấy phép lái xe, bạn sẽ bị xử phạt từ từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết sau: 

Hồ sơ thi bằng lái xe hạng B1 theo quy định mới nhất

Điều kiện về độ tuổi để được cấp giấy phép lái xe hạng B1

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi