Mức phạt xe vượt quá khổ giới hạn cầu đường theo luật mới

Mức phạt xe vượt quá khổ giới hạn cầu đường theo luật mới

Cho tôi hỏi mức phạt khi xe vượt quá khổ giới hạn cầu đường với lái xe và chủ xe là bao nhiêu? Và hình phạt bổ sung thế nào ạ? CSGT lập biên bản tôi và còn yêu cầu tôi ký vào biên bản vi phạm của chủ xe thì có đúng không? Cảm ơn nhiều!



Mức phạt xe vượt khổ giới hạn cầu đường

Luật sư tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về mức phạt xe vượt quá khổ giới hạn cầu đường của người điều khiển

Căn cứ Khoản 3 và Khoản 7 Điều 33Nghị định 100/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2020) quy định như sau:

“Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường ghi trong Giấy phép lưu hành;

7. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Theo đó, mức phạt áp dụng với bạn như sau:

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;

– Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Thứ hai, về mức phạt xe vượt quá khổ giới hạn cầu đường của chủ xe

Khoản 9 Điều 30Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

9. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định này;”

Như vậy, khi giao xe cho bạn thực hiện hành vi vi phạm trên; chủ xe sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu là cá nhân; từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng nếu là tổ chức. Ngoài ra, còn bị tước quyền sử dụng phù hiệu (biển hiệu) từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có).

Thứ ba, về vấn đề CSGT yêu cầu bạn ký vào biên bản của chủ xe

Khoản 1 và Khoản 2 Điều 80Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 80. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ, đường sắt

1. Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo các điểm, khoản tương ứng của Điều 30 Nghị định này.

2. Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt căn cứ vào hành vi vi phạm để lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ phương tiện và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, người điều khiển phương tiện phải ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và được chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện”.

Theo đó, nếu khi lập biên bản mà chủ xe không có mặt thì bạn là người điều khiển xe sẽ phải ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và được chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện.

Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–> Trong thời gian bị tước bằng lái có được tham gia giao thông?

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay