Ô tô vi phạm nồng độ cồn vượt quá mức bao nhiêu thì bị phạt tiền?

Ô tô vi phạm nồng độ cồn vượt quá mức bao nhiêu thì bị phạt tiền?

Mình đi ô tô thì vi phạm nồng độ cồn bao nhiêu là bị phạt tiền? Có bị tước bằng không? CSGT còn giữ cả xe nữa thì có đúng không? Mình muốn lấy lại xe thì phải làm sao?



Ô tô vi phạm nồng độ cồn

Tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, ô tô vi phạm nồng độ cồn bao nhiêu thì bị phạt:

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP  như sau:

“6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;

Như vậy, bạn điều khiển xe ô tô mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở thì sẽ bị phạt tiền.

Thứ hai, ô tô vi phạm nồng độ cồn có bị tước bằng lái:

Căn cứ theo điểm b khoản 12 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP về xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ quy định:

“12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm h, Điểm i Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 4; Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm d Khoản 6; Điểm a, Điểm c Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Như vậy, theo quy định tại điều luật trên, khi bạn điều khiển xe ô tô mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền. Đồng thời sẽ bị tước bằng lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Thứ ba, về tạm giữ phương tiện:

căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì:

“Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm a Khoản 6; Điểm b, Điểm d Khoản 8; Khoản 9; Khoản 11 Điều 5;”

Như vậy, bạn điều khiển xe ô tô mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở cảnh sát giao thông đều có quyền tạm giữ phương tiện của bạn 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Thứ tư, về thủ tục lấy xe khi bị tạm giữ:

Căn cứ theo quy định tại điều 9 Thông tư 47/2014/TT-BCA về trình tự, thủ tục trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ quy định:

“Điều 9. Trình tự, thủ tục trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ

1. Việc trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải có quyết định trả lại bằng văn bản của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ.

2. Khi trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ, người được giao nhiệm vụ quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện tiến hành các thủ tục sau:

a) Kiểm tra quyết định trả lại; kiểm tra Chứng minh nhân dân và giấy tờ khác có liên quan của người đến nhận.

Người đến nhận lại tang vật, phương tiện phải là người vi phạm có tang vật, phương tiện bị tạm giữ hoặc đại diện tổ chức vi phạm hành chính đã được ghi trong quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Nếu những người nêu trên ủy quyền cho người khác đến nhận lại tang vật, phương tiện thì phải lập văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.

b) Yêu cầu người đến nhận lại tang vật, phương tiện đối chiếu với biên bản tạm giữ để kiểm tra về tên, số lượng, đặc điểm, chủng loại, số hiệu, nhãn hiệu, ký hiệu, xuất xứ, năm sản xuất, số máy, số khung, dung tích (nếu có), tình trạng của tang vật, phương tiện bị tạm giữ dưới sự chứng kiến của cán bộ quản lý.

c) Lập biên bản trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ.”

Như vậy, để nhận lại xe bạn chỉ cần đến cơ quan có thẩm quyền nơi bạn bị tạm giữ xe để nhận lại xe. Khi đi bạn phải mang theo chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác có liên quan. 

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề Quy định về phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình, vui lòng liên hệ Dịch vụ tư vấn pháp luật giao thông đường bộ 19006172 để được tư vấn.

-> Khi bị tước bằng lái xe ô tô thì có thể điều khiển xe nữa hay không?

 

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button