Phạt lỗi quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường 

Phạt lỗi quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường

Tổng đài tư vấn giúp tôi lỗi quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, cụ thể là trường hợp này bị phạt nhiều tiền không và khi nào thì bị tước bằng lái xe?



Lỗi quay đầu xe

Tư vấn luật giao thông:

Vấn đề của bạn phạt lỗi quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường; Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Vì bạn không nói rõ mình tham gia giao thông bằng phương tiện gì nên có thể có các trường hợp sau xảy ra:

Trường hợp 1: Bạn đang điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự như xe ô tô

Về lỗi quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường được quy định tại điểm k khoản 2 và điểm c khoản 12 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

k) Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “Cấm quay đầu xe”;

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 7; Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 1; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l Khoản 2; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm k, Điểm l Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 4; Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Điểm c Khoản 7;”

Như vậy, khi tham gia giao thông bằng xe ô tô hoặc các loại tương tự xe ô tô lỗi quay đầu ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường thì bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe nếu gây tai nạn thì bị tước quyền từ 02 đến 04 tháng.

Lỗi quay đầu xe

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Trường hợp 2: Bạn đang điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy

Căn cứ điểm a khoản 2 và điểm b khoản 9 Điều 7 Nghị định 46/2016/NĐ-CP có quy định xử phạt như sau:

“Điều 7. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi chung là xe) vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “Cấm quay đầu xe”;

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1; Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4; Khoản 5; Điểm a, Điểm c, Điểm d Khoản 6; Điểm c Khoản 7 Điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 6; Điểm a, Điểm b Khoản 7 Điều này thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng.”

Như vậy, khi tham gia giao thông bằng xe máy, xe mô tô hoặc các loại xe tương tự như xe gắn máy, xe mô tô lỗi quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường bị phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe( khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ ( khi điều khiển xe máy chuyên dùng) nếu gây tai nạn sẽ bị tước quyền sử dụng từ 02 đến 04 tháng.

Dựa vào hai trường hợp trên bạn có thể xác định được mức phạt của mình.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe máy có bị phạt không?

Mức xử phạt xe máy gây tai nạn giao thông

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được tư vấn giải đáp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi