Quá tải trọng thiết kế 150% mức phạt bao nhiêu?

Quá tải trọng thiết kế 150% mức phạt bao nhiêu?

Tổng đài cho em hỏi: Em điều khiển xe ô tô quá tải trọng 150% thì mức phạt  là bao nhiêu? Em cảm ơn ạ!


Tư vấn giao thông đường bộ:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Với vấn đề quá tải của bạn Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, mức xử phạt đối với trường hợp người điều khiển phương tiện

Người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt theo quy định tại Khoản 7, Điểm b Khoản 9, Khoản 10 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP  như sau:

“Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

7. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100% đến 150%.

..

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b, Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng;

10. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Điểm a Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm.”

Như vậy, theo quy định này thì người điều khiển xe ô tô chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế 150% sẽ bị xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, bị tước giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng và bị buộc hạ phần hàng quá tải.

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ hai, mức phạt đối với chủ phương tiện

Căn cứ quy định tại Khoản 11, điểm d Khoản 14 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

11. Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 32.000.000 đồng đến 36.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô khi giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 7 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 7 Điều 24 Nghị định này.”

“14. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

d) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 11; Điểm b Khoản 12 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển xe cơ giới), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng;”

Như vậy, chủ phương tiện để người làm công điều khiển xe vượt quá trọng tải 150% sẽ bị xử phạt từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng. 

Lưu ý: Nếu chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì sẽ không bị phạt lỗi người điều khiển xe chở hàng quá trọng tải theo Điều 30 nêu trên mà sẽ bị phạt lỗi chủ phương tiện theo Điều 33 Nghị định 46/2016/NĐ-CP. Khi đó, chủ phương tiện sẽ bị phạt từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng và đồng thời bị tước giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

 Ngoài ra bạn có thể tham khảo những bài viết liên quan sau:

Xử phạt quá tải trọng trục xe 40% đối với người điều khiển và chủ phương tiện

Vừa vượt trọng tải vừa vượt tải trọng tải người điều khiển bị phạt thế nào?

Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi