Quy định gắn phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình đối với xe kinh doanh vận tải

Quy định gắn phù hiệu và thiết bị giám sát đối với xe kinh doanh vận tải

Công ty tôi có 10 xe ô tô nên có đăng ký hoạt động kinh doanh vận tải. Vậy cho tôi hỏi công ty tôi có phải gắn phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình không?



Tư vấn giao thông đường bộgắn phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với vấn đề: Quy định gắn phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình đối với xe kinh doanh vận tải, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, về việc gắn phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình

Căn cứ điểm c Khoản 1 Điều 50 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định:

Điều 55. Quy định về cấp phù hiệu, biển hiệu”

2. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, theo hợp đồng, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho xe ô tô tham gia kinh doanh trong danh sách xe do đơn vị đề nghị theo quy định tại khoản 5 Điều này.”

Trong trường hợp này, do công ty bạn 10 xe ô tô có đăng ký hoạt động kinh doanh vận tải. Do đó, công ty bạn phải gắn phù hiệu cho xe theo quy định của pháp luật.

Về lộ trình gắn phù hiệu cho ô tô kinh doanh vận tải

Căn cứ quy định chi tiết tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 86/2014/NĐ-CP như sau:

4. Đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

gắn phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ hai, về việc gắn thiết bị giám sát hành trình

Căn cứ Điểm c, Khoản 2, Điều 13 Nghị 86/2014/NĐ-CP quy định:

Điều 13. Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

2. Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:;

c) Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định này”.

Bên cạnh đó, Khoản 3 Điều 14 Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định:

“3. Đối với những loại xe chưa được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe taxi, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn“.

Như vậy, theo quy định này thì xe kinh doanh vận tải phải gắn thiết bị giám sát hành trình. Do công ty bạn thực hiện hoạt động kinh doanh vận tải nên sẽ phải gắn thiết bị giám sát hành trình cho xe.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

Quy định mới về gắn phù hiệu của ô tô kinh doanh vận tải

Quy trình lắp thiết bị giám sát hành trình của xe

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc về gắn phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình về  bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được tư vấn.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi