19006172

Sử dụng lái xe kinh doanh vận tải nhưng không có hợp đồng lao động

Sử dụng lái xe kinh doanh vận tải nhưng không có hợp đồng lao động

Tôi giao xe ô tô đứng tên tôi cho nhân viên bị lập biên bản lỗi chở hàng quá trọng tải thiết kế 32%. Khi kiểm tra giấy tờ thì CSGT có lập thêm một biên bản lỗi sử dụng lái xe tham gia kinh doanh vận tải nhưng không có hợp đồng lao động. Cho tôi hỏi với hai biên bản này thì mức phạt tiền cụ thể đối với chủ phương tiện là bao nhiêu? 



xe kinh doanh vận tải nhưng không có hợp đồng

Luật sư tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, xử phạt chủ phương tiện đối với lỗi chở hàng quá trọng tải thiết kế 32%

Căn cứ điểm d khoản 9; điểm i, điểm l khoản 14 và điểm đ khoản 15 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

9. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 5 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 5 Điều 24 Nghị định này;

14. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

i) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 7, điểm d khoản 9, điểm a khoản 10, khoản 11, điểm a khoản 12 Điều này mà phương tiện đó có thùng xe, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở không đúng theo quy định hiện hành thì còn bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng;

l) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều này trong trường hợp chở vượt trên 50% số người quy định được phép chở của phương tiện còn bị tước quyền sử dụng phù hiệu (biển hiệu) từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có). Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 7; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 9; khoản 10; khoản 11; khoản 12; khoản 13 Điều này còn bị tước quyền sử dụng phù hiệu (biển hiệu) từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có).

15. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 7, điểm d khoản 9, điểm a khoản 10, khoản 11, điểm a khoản 12 Điều này mà phương tiện đó có thùng xe, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở không đúng theo quy định hiện hành thì còn bị buộc phải thực hiện điều chỉnh thùng xe theo đúng quy định hiện hành, đăng kiểm lại và điều chỉnh lại khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông;”

Dẫn chiếu đến điểm a khoản 5 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%;”

Như vậy, theo quy định trên, trường hợp bạn giao xe cho người làm công điều khiển phương tiện tham gia giao thông bị xử phạt lỗi chở hàng quá trọng tải thiết kế 32% thì công ty bạn sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, bị tước Giấy đăng kiểm và Tem kiểm định từ 01 tháng đến 03 tháng, bị tước Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Thứ hai, xử phạt lỗi sử dụng lái xe kinh doanh vận tải nhưng không có hợp đồng lao động

Căn cứ theo quy định tại Điểm d Khoản 6 Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

h) Sử dụng lái xe, nhân viên phục vụ trên xe để tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mà không có hợp đồng lao động theo quy định;”

Như vậy, theo quy định trên, trường hợp bạn để người làm công điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải nhưng không có hợp đồng lao động theo quy định thì bạn sẽ bị xử phạt từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến – 1900 6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Mức phạt khi không có giấy tập huấn nghiệp vụ vận tải hành khách

Quy định về giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy