Thủ tục xin cấp lại bằng lái xe máy khi bị mất như thế nào?

Thủ tục xin cấp lại bằng lái xe máy khi bị mất như thế nào?

Mình mất bằng lái xe máy thì thủ tục xin cấp lại bằng như nào nhỉ? Nếu trong thời gian chờ đó mình điều khiển xe máy mà bị giao thông bắt lỗi không có bằng lái xe thì bị phạt nhiều không? Hoặc nếu lỗi không mang theo bằng thì thế nào? Mình có nhờngườikhác đi nộp phạt hộ được không? Mình cảm ơn!



thủ tục cấp lại bằng lái xe

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, thủ tục cấp lại bằng lái xe:

Căn cứ khoản 2 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định hồ sơ cấp lại bằng lái xe máy như sau:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;

b) Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

d) Bản sao giấy chứng minh, nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).

Hồ sơ sẽ nộp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình, bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Thời hạn: Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe.

Thứ hai, về mức phạt khi không có giấy phép lái xe

Căn cứ theo quy định tại Điều 58 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định về điều kiện của người lái xe khi tham gia giao thông:

“Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.”

Theo đó, Giấy phép lái xe là giấy tờ bắt buộc khi tham gia giao thông. Nếu như bị mất giấy phép lái xe mà vẫn điều khiển phương tiện giao thông thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Về mức phạt khi không có giấy phép lái xe, căn cứ Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

“5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”

Như vậy, trong thời gian chờ cấp lại bằng lái xe mà vẫn điều khiển phương tiện tham gia giao thông thì bạn sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng.

Thứ ba, mức phạt đối với lỗi không mang bằng lái xe

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này.”

Như vậy, trong trường hợp bị lập biên bản lỗi không mang giấy phép lái xe, bạn sẽ bị phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng.

Thứ tư, có thể nhờ người khác nộp phạt hộ được không?

Căn cứ theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 138 Bộ luật dân sự năm 2015 về đại diện theo ủy quyền:

“Điều 138. Đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.”

Theo đó, các cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập thực hiện giao dịch dân sự. Như vậy, trong trường hợp đến ngày nộp phạt mà bạn có việc bận không thể tự đi đóng tiền phạt được thì bạn có thể ủy quyền cho cá nhân khác nộp phạt thay.

Lưu ý:

Khi làm văn bản ủy quyền phải có dấu xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng. Trong văn bản ủy quyền cần ghi rõ số Chứng minh nhân dân của người ủy quyền và người nhận ủy quyền.

Các loại giấy tờ cần mang theo gồm: Thông báo vi phạm, văn bản ủy quyền, giấy tờ tùy thân của người được ủy quyền, các giấy tờ liên quan đến phương tiện và người vi phạm (giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường…).

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề thủ tục cấp lại bằng lái xe, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7 về giao thông: 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

-> Mất Bằng lái xe có dùng hồ sơ thi bằng lái để thay thế được không?

 

 

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay