Biển cấm xe tải không ghi giá trị thì cấm xe tải bao nhiêu tấn?

Biển cấm xe tải không ghi giá trị thì cấm xe tải bao nhiêu tấn?

Tôi muốn được tư vấn về biển cấm xe tải: Tôi đang điều khiển xe tải vào một tuyến đường thì gặp một biển cấm xe tải không ghi giá trị. Xe tải tôi có tổng trọng tải là 2,3 tấn. Vậy tôi có được đi vào đường này không và những loại xe nào sẽ được đi vào đường này? Trường hợp xe tôi đi vào thì bị xử phạt thế nào? Nếu tôi để biên bản đến 2 tháng sau mới lên xử lý thì bị phạt thế nào?


biển cấm xe tải không ghi giá trịVề vấn đề: Biển cấm xe tải không ghi giá trị thì cấm xe tải bao nhiêu tấn? Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về biển cấm xe tải

Như bạn miêu tả về biển cấm xe tải không ghi giá trị thì đó là biển cấm P.106a

Theo quy chuẩn 41/2016 quy định về biển báo hiệu, theo đó:

Để báo đường cấm các loại xe ô tô tải trừ các xe được ưu tiên theo quy định thì phải đặt biển số P.106a “Cấm xe ô tô tải”. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển P.106a.

Bên cạnh đó, về phần giải thích từ ngữ trong quy chuẩn 41/2016 có quy định về xe ô tô con và xe ô tô tải, theo đó:

“Điều 3: Giải thích từ ngữ

3.30: Xe ô tô con (hay còn gọi là xe con) là xe ô tô được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, để chở người không quá 9 chỗ ngồi kể cả lái xe hoặc xe ô tô chở hàng với khối lượng chuyên chở cho phép dưới 1500 kg; xe ô tô côn bao gồm cả các loại xe có kết cấu như xe máy 3 bánh nhưng có tải trọng bản thân xe lớn hơn 400 kg và tải trọng toàn bộ xe cho phép nhỏ hơn 1500 kg.

3.32: Ôtô tải (hay còn gọi là xe tải) là xe ôtô để chở hàng hoặc thiết bị chuyên dùng có khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ từ 1.500 kg trở lên.”

Như vậy, ô tô tải hay ô tô con căn cứ vào khối lượng chuyên chở, nếu dưới 1500 kg được gọi là xe con, từ 1500 kg được gọi là xe tải.

–>Xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu đường phạt bao nhiêu?

Vì bạn không nói rõ khối lượng chuyên chở của xe bạn là bao nhiêu nên có thể có 2 trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Khối lượng chuyên chở xe của bạn từ 1500 kg

Trường hợp này xe của bạn được xác định là xe tải và bạn không được đi vào đường này. Nếu đi vào đường này bạn sẽ được xác định là đi vào đường cấm và theo Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính giao thông đường bộ đường sắt có quy định như sau:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 5, điểm a khoản 8 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

11. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 2; điểm h, điểm i khoản 3; khoản 4; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Như vậy, nếu đi vào đường có biển cấm xe tải bạn sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng.

Trường hợp 2: Khối lượng chuyên chở xe của bạn dưới 1500 kg

Như vậy, trường hợp này xe bạn được xác định là xe ô tô con và đoạn đường này có biển cấm xe tải nên bạn hoàn toàn có quyền đi vào.

–>Mức phạt người điều khiển ô tô tải chở hàng vượt quá trọng tải mới nhất

biển cấm xe tải không ghi giá trị

Tổng đài tư vấn online Luật Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ hai, về vấn đề chậm nộp phạt giao thông

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 153/2014/TT-BTC:

“Điều 5. Thủ tục thu tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Quá thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức chưa nộp tiền phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp. Không tính chậm nộp tiền phạt trong thời hạn cá nhân vi phạm hành chính được hoãn thi hành quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật.

Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền phạt, thời hạn hoãn thi hành quyết định xử phạt đến trước ngày cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt.”

Theo như quy định trên: mỗi ngày chậm nộp phạt thì bạn sẽ phải nộp thêm 0,05% số tiền chưa nộp.

Mọi thắc mắc liên quan đến biển cấm xe tải không ghi giá trị thì cấm xe tải bao nhiêu tấn?, xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–>Cách xác định vi phạm và mức xử phạt khi xe tải đi qua cầu có cắm biển P.115

 

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay