Biển cấm xe tải không ghi giá trị thì cấm xe tải bao nhiêu tấn?

Tôi muốn được tư vấn về biển cấm xe tải: Tôi đang điều khiển xe tải vào một tuyến đường thì gặp một biển cấm xe tải không ghi giá trị. Xe tải tôi có tổng trọng tải là 2,3 tấn. Vậy tôi có được đi vào đường này không và những loại xe nào sẽ được đi vào đường này?



Tư vấn giao thông đường bộbiển cấm xe tải:

Vấn đề của bạn Tổng đài tư vấn 1900 6172 xin tư vấn cho bạn như sau:

Như bạn miêu tả về biển cấm xe tải không ghi giá trị thì đó là biển cấm P.106a

Theo quy chuẩn 41/2016 quy định về biển báo hiệu, theo đó:

Để báo đường cấm các loại xe ô tô tải trừ các xe được ưu tiên theo quy định thì phải đặt biển số P.106a “Cấm xe ô tô tải”. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển P.106a.

Bên cạnh đó, về phần giải thích từ ngữ trong quy chuẩn 41/2016 có quy định về xe ô tô con và xe ô tô tải, theo đó:

“Điều 3: Giải thích từ ngữ

3.30: Xe ô tô con (hay còn gọi là xe con) là xe ô tô được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, để chở người không quá 9 chỗ ngồi kể cả lái xe hoặc xe ô tô chở hàng với khối lượng chuyên chở cho phép dưới 1500 kg; xe ô tô côn bao gồm cả các loại xe có kết cấu như xe máy 3 bánh nhưng có tải trọng bản thân xe lớn hơn 400 kg và tải trọng toàn bộ xe cho phép nhỏ hơn 1500 kg.

3.32: Ôtô tải (hay còn gọi là xe tải) là xe ôtô để chở hàng hoặc thiết bị chuyên dùng có khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ từ 1.500 kg trở lên.”

Như vậy, ô tô tải hay ô tô con căn cứ vào khối lượng chuyên chở, nếu dưới 1500 kg được gọi là xe con, từ 1500 kg được gọi là xe tải.

Vì bạn không nói rõ khối lượng chuyên chở của xe bạn là bao nhiêu nên có thể có 2 trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Khối lượng chuyên chở xe của bạn từ 1500 kg

Trường hợp này xe của bạn được xác định là xe tải và bạn không được đi vào đường này. Nếu đi vào đường này bạn sẽ được xác định là đi vào đường cấm và theo Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính giao thông đường bộ đường sắt có quy định như sau:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng, đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;

biển cấm xe tải

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

 

b) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 8 Điều này và các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm h, Điểm i Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 4; Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm d Khoản 6; Điểm a, Điểm c Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng”.

Như vậy, nếu đi vào đường có biển cấm xe tải bạn sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng.

Trường hợp 2: Khối lượng chuyên chở xe của bạn dưới 1500 kg

Như vậy, trường hợp này xe bạn được xác định là xe ô tô con và đoạn đường này có biển cấm xe tải nên bạn hoàn toàn có quyền đi vào.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết: 

Quy định về nồng độ cồn khi tham gia giao thông

Sử dụng điện thoại khi đang tham gia giao thông bằng xe máy

Mọi thắc mắc liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính khi tham gia giao thông, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.