Điều khiển xe 50cc khi chưa đủ tuổi có bị xử phạt không?

Điều khiển xe 50cc khi chưa đủ tuổi có bị xử phạt không?

Xin cho hỏi bao nhiêu tuổi mới điều khiển được xe 50cc? Nếu con của tôi điều khiển xe 50cc khi chưa đủ tuổi cháu có bị xử phạt tiền không? Nếu có thì con tôi nhỏ tuổi như vậy, chưa tự đi làm thì lấy tiền đâu ra mà nộp? Xe này do tôi đứng tên thì có bị liên đới trách nhiệm gì không?



Điều khiển xe 50cc khi chưa đủ tuổi

Tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về độ tuổi để được điều khiển xe 50cc

Căn cứ Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam”.

Theo đó , người từ đủ 18 tuổi trở lên mới có thể điều khiển xe 50cc. Ngoài ra, còn phải đủ điều kiện sức khỏe được quy định tại Phụ lục số 1 của Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT/BGTVT-BYT.

Thứ hai, điều khiển xe 50cc khi chưa đủ tuổi có bị xử phạt không?

Căn cứ Khoản 1; Khoản 4 Điều 21 và Khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;”

“Điều82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;”

Do bạn không nêu rõ độ tuổi của con bạn nên chúng tôi xin tư vấn cho bạn theo các trường hợp sau đây:

– Nếu con của bạn dưới 14 tuổi thì không bị xử phạt vi phạm hành chính;

– Nếu con của bạn từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì bị phạt cảnh cáo;

– Nếu con của bạn từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thì bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Ngoài ra, CSGT có quyền tạm giữ phương tiện 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.

Thứ ba, về vấn đề xử phạt tiền với người chưa thành niên

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 134 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định:

“Điều 134. Nguyên tắc xử lý

3. Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính.

Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.

Trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính bị phạt tiền thì mức tiền phạt không quá 1/2 mức tiền phạt áp dụng đối với người thành niên; trường hợp không có tiền nộp phạt hoặc không có khả năng thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện thay;”

Theo đó, trường hợp con của bạn không có tiền nộp phạt thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện thay.

Thứ tư, về vấn đề xử phạt đối với chủ xe

Điểm đ Khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);”

Theo đó, bạn giao xe 50cc cho con bạn điều khiển khi chưa đủ tuổi thì bạn sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–> Chủ phương tiện hay người vi phạm là người lấy lại xe bị tạm giữ

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay