Mức phạt khi điều khiển xe máy đi mượn mà chưa có Giấy phép lái xe

Mức phạt khi điều khiển xe máy đi mượn mà chưa có Giấy phép lái xe

Người điều khiển xe máy mà không mang đăng ký xe và chưa có giấy phép lái xe và xe này là xe đi mượn. Nay bị giữ xe giờ muốn lấy xe cần giấy tờ gì? Mức phạt tiền là bao nhiêu?



Giấy phép lái xeTư vấn giao thông đường bộ:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, về mức phạt tiền

Căn cứ Điểm b, Khoản 2 và Điểm a, Khoản 5, Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”

Bên cạnh đó, Điểm đ, Khoản 4, Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng)”.

Theo đó, khi bạn điều khiển xe máy đi mượn của người khác mà không có Giấy phép lái xe và không mang theo Giấy đăng ký xe thì mức phạt tiền được áp dụng như sau:

– Không mang theo Giấy đăng ký xe: phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng;

– Không có Giấy phép lái xe: phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng.

Ngoài ra, bạn không có Giấy phép lái xe mà chủ phương tiện vẫn giao xe cho bạn thì người đó bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Thứ hai, về thủ tục nhận lại xe bị tạm giữ

Căn cứ tại Điều 9 Thông tư 47/2014/TT-BCA quy định về quản lý phương tiện, tang vật vi phạm hành chính; theo đó:

“Điều 9. Trình tự, thủ tục trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ

1. Việc trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải có quyết định trả lại bằng văn bản của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ.

2. Khi trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ, người được giao nhiệm vụ quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện tiến hành các thủ tục sau:

a) Kiểm tra quyết định trả lại; kiểm tra Chứng minh nhân dân và giấy tờ khác có liên quan của người đến nhận.

Người đến nhận lại tang vật, phương tiện phải là người vi phạm có tang vật, phương tiện bị tạm giữ hoặc đại diện tổ chức vi phạm hành chính đã được ghi trong quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Nếu những người nêu trên ủy quyền cho người khác đến nhận lại tang vật, phương tiện thì phải lập văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Giấy phép lái xe

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

b) Yêu cầu người đến nhận lại tang vật, phương tiện đối chiếu với biên bản tạm giữ để kiểm tra về tên, số lượng, đặc điểm, chủng loại, số hiệu, nhãn hiệu, ký hiệu, xuất xứ, năm sản xuất, số máy, số khung, dung tích (nếu có), tình trạng của tang vật, phương tiện bị tạm giữ dưới sự chứng kiến của cán bộ quản lý.

c) Lập biên bản trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ”.

Như vậy, khi đến nhận xe bạn cần chuẩn bị:

– Quyết định trả lại phương tiện đang bị tạm giữ;

– Chứng minh nhân dân;

– Văn bản ủy quyền (nếu có).

Lưu ý: Để có thể nhận được quyết định trả lại phương tiện đang bị tạm giữ, bạn cần thực hiện nộp phạt vi phạm giao thông trước.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết: 

Thủ tục nhận xe khi bị tạm giữ tại cơ quan có thẩm quyền

Người vi phạm hay chủ phương tiện đến lấy xe bị tạm giữ?

Mọi thắc mắc liên quan đến lĩnh vực giao thông, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.