19006172

Năm 2022 Công an huyện được đăng ký biển xe ô tô khi nào?

Năm 2022 Công an huyện được đăng ký biển xe ô tô khi nào?

Vợ chồng tôi mới mua xe ô tô tại Quận Long Biên – Hà Nội. Tôi được biết là hiện nay việc đăng ký xe ô tô không phải xuống tỉnh, thành phố đăng ký và trực tiếp đến quận/huyện nơi thường trú để đăng ký có đúng không ạ? Vậy, quy định mới thì trường hợp nào sẽ thực hiện đăng ký biển số xe ô tô tại huyện.quận ạ? Xin cảm ơn.



đăng ký biển xe ô tô

Hỗ trợ tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Trước đây, theo Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về thẩm quyền đăng ký cấp biển xe ô tô thì cơ quan công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ thực hiện công việc này. Tuy nhiên, từ ngày 21/05/2022 thì Thông tư 15/2022/TT-BCA sửa đổi một số điều tại Thông tư 58/2020/TT-BCA đã phân cấp thẩm quyền cho công an quận, huyện được phép thực hiện đăng ký cấp biển số đối với xem ô tô.

Căn cứ Khoản 5 Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA sửa đổi bổ sung tại Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 15/2022/TT-BCA quy định về thẩm quyền đăng ký, cấp biển số xe ô tô áp dụng từ 21/05/2022 như sau:

“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây viết gọn là Thông tư số 58/2020/TT-BCA)

1. Sửa đổi … khoản 5 … Điều 3

b) Sửa đổi khoản 5 Điều 3 như sau:

“5. Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 3 Thông tư này):

Xe ô tô, xe máy kéo, rơmoóc, sơ mi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi thường trú trên địa phương mình.

Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương mình và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương mình.

Điều kiện, thẩm quyền, thời hạn hoàn thành phân cấp đăng ký, cấp biển số xe của Công an cấp huyện thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 26 Thông tư này.”.

Như vậy, theo quy định trên,các trường hợp Công an huyện/quận thực hiện đăng ký cấp biến số xe ô tô cho  tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi thường trú trên địa phương mình; trừ trường hợp:

– Xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

– Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

Căn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin tại địa phương, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định sau khi thống nhất với Cục Cảnh sát giao thông thực hiện phân cấp đăng ký, biển số xe ô tô, xe máy kéo, rơmoóc, sơ mi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên cho Công an cấp huyện; thời gian hoàn thành trước ngày 31/12/2022.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết sau:

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc về: Năm 2022 Công an huyện được đăng ký biển xe ô tô khi nào? bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến – 1900 6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

luatannam