Quy định pháp luật về xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn

Quy định pháp luật về xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn

Xe như thế nào thì bị gọi là xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn. Những xe như vậy có cách nào lưu thông trên đường hay không? Xin cảm ơn!



Tư vấn giao thông đường bộ:Xe quá tải trọng

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi, với vấn đề của bạn, Tổng đài tư vấn 1900 6172 xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn

Căn cứ Điều 9 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 9. Quy định về xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn lưu hành trên đường bộ

1. Xe quá tải trọng là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng trọng lượng của xe hoặc có tải trọng trục xe vượt quá tải trọng khai thác của đường bộ.

2. Xe quá khổ giới hạn là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có một trong các kích thước bao ngoài kể cả hàng hóa xếp trên xe (nếu có) vượt quá kích thước tối đa cho phép của các phương tiện khi tham gia giao thông trên đường bộ, cụ thể như sau:

a) Chiều dài lớn hơn 20 mét hoặc lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe;

b) Chiều rộng lớn hơn 2,5 mét;

c) Chiều cao tính từ mặt đường bộ trở lên lớn hơn 4,2 mét (trừ xe chở container).

3. Xe máy chuyên dùng có tổng trọng lượng của xe, tải trọng trục xe vượt quá tải trọng khai thác của đường bộ hoặc kích thước bao ngoài vượt quá kích thước tối đa cho phép quy định tại khoản 2 Điều này khi tham gia giao thông trên đường bộ được coi là xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn”.

Như vậy, xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn được hiểu như sau:

– Xe quá tải trọng là xe có tổng trọng lượng hoặc có tải trọng trục xe vượt quá tải trọng khai thác của đường bộ.

– Xe quá khổ giới hạn là xe có một trong các kích thước bao ngoài vượt quá kích thước tối đa cho phép, cụ thể:

+) Chiều dài lớn hơn 20 mét hoặc lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe; 

+) Chiều rộng lớn hơn 2,5 mét; 

+) Chiều cao tính từ mặt đường bộ trở lên lớn hơn 4,2 mét (trừ xe chở container).

– Xe máy chuyên dùng có tải trọng trục xe vượt quá tải trọng khai thác của đường bộ, có kích thước bao ngoài vượt quá kích thước tối đa theo quy định trên.

Xe quá tải trọng

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ hai, vấn đề lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn:

Căn cứ Khoản 2 Điều 11 Thông tư 46/2015/TT-BCA quy định:

“Điều 11. Lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ

2. Tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện, người vận tải, người thuê vận tải hoặc người điều khiển phương tiện khi lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ phải thực hiện các quy định sau:

a) Có Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Tuân thủ các quy định được ghi trong Giấy phép lưu hành xe”.

Theo đó, để được lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn thì chủ phương tiện, người vận tải, người thuê vận tải hoặc người điều khiển phương tiện cần tuân thủ quy định sau:

– Có Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ do cơ quan có thẩm quyền cấp;

– Tuân thủ các quy định được ghi trong Giấy phép lưu hành xe.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

Trễ hẹn lên giải quyết vi phạm giao thông có bị tịch thu phương tiện không?

Có phải xe quá tải 20% mới bị xử phạt hành chính?

Mọi thắc mắc liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính khi tham gia giao thông; xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi