Quy định về khoảng cách an toàn giữa hai xe năm 2018

Quy định về khoảng cách an toàn giữa hai xe

Khoảng cách an toàn giữa hai xe được quy định như thế nào? Nếu người điều khiển ô tô vi phạm không tuân thủ trên đường cao tốc thì bị phạt như thế nào? Tôi cảm ơn!



Khoảng cách an toàn

Tư vấn giao thông đường bộ:

Vấn đề của bạn Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, khoảng cách giữa hai xe khi tham gia giao thông

Khoảng cách an toàn giữa các xe được quy định cụ thể tại Điều 12 Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 như sau:

Điều 12. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường

1. Khi mặt đường khô ráo thì khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:

Tốc độ lưu hành (km/h)

Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)

>60 35
80 55
100 70
120

100

Khi điều khiển xe chạy với tc độ từ 60 km/h trở xuống, trong khu vực đô thị, đông dân cư, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn.

2. Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hp lớn hơn khoảng cách an toàn ghi trên bin báo hoặc quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì tùy vào tốc độ lưu hành của phương tiện giao thông mà khoảng cách an toàn tối thiểu được quy định khác nhau. Cụ thể:

– Khi mặt đường khô ráo thì khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ

+ Tốc độ lưu hành > 60km/h khoảng cách an toàn tối thiểu là 35 mét;

+ Tốc độ lưu hành 80km/h khoảng cách an toàn tối thiểu là 55 mét;

+ Tốc độ lưu hành 100km/h khoảng cách an toàn tối thiểu là 70 mét;

+ Tốc độ lưu hành 120km/h khoảng cách an toàn tối thiểu là 100 mét.

– Khi điều khiển xe chạy với tốc độ từ 60 km/h trở xuống, trong khu vực đô thị, đông dân cư, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn.

– Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hợp lớn hơn khoảng cách an toàn ghi trên biển báo hoặc  khoảng cách khi mặt đường khô ráo.

Thứ hai, mức phạt người điều khiển ô tô trên đường cao tốc không tuân thủ khoảng cách giữa hai xe

Căn cứ theo quy định tại Điểm h Khoản 4 và Điểm b Khoản 12 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng, đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

h) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; không tuân thủ quy định về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc;

Khoảng cách an toàn

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm h, Điểm i Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 4; Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm d Khoản 6; Điểm a, Điểm c Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Như vậy, người điều khiển xe ô tô mà không tuân thủ quy định về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc bị áp dụng mức phạt như sau:

– Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng.

– Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Trên đây là bài viết về vấn đề khoảng cách giữa hai xe. Ngoài ra bạn có thể tham khảo bài viết:

Làm thế nào khi biên bản ghi lỗi của CSGT không đúng với lỗi thực tế ?

Cảnh sát tạm giữ bằng lái nhưng không lập biên bản xử phạt có trái luật?

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi