Tốc độ tối đa cho phép ngoài khu vực đông dân cư

Tốc độ tối đa cho phép ngoài khu vực đông dân cư

Tốc độ tối đa cho phép ngoài khu vực đông dân cư?  Luật sư có thể cho tôi biết tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới ngoài khu vực đông dân cư được quy định cụ thể thế nào? Xe tôi là xe trên 35 chỗ ngồi thì đi được chạy tối đa bao nhiêu km/h? Trường hợp tôi chạy quá tốc độ 10km/h thì bị phạt thế nào? Có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay được không? Nếu nộp chậm thì bị phạt thế nào?


Tốc độ tối đa cho phép ngoài khu vựcVề vấn đề:Tốc độ tối đa cho phép ngoài khu vực đông dân cư;  Tổng đài tư vấn xin trả lời cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về tốc độ của các xe trong khu đông dân cư

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 31/2019/TT-BGTV quy định tốc độ tối đa trong khu vực đông dân cư như sau:

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới tr lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy đnh tạĐiều 8 Thông tư này.

Như vậy, theo quy định này thì tốc độ của xe cơ giới trong khu vực đông dân cư được quy định như sau:

– Trường hợp 1: Khi điều khiển ô tô trên đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên trong khu vực đông dân cư, bạn điều khiển xe ô tô lưu thông với tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h.

– Trường hợp 2: Khi điều khiển ô tô trên đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới trong khu vực đông dân cư, bạn điều khiển xe ô tô lưu thông với tốc độ tối đa cho phép là 50 km/h.

–>Tốc độ tối đa cho phép các phương tiện lưu thông trong khu vực đông dân cư.

Thứ hai, mức phạt khi có vi phạm

Căn cứ điểm đ khoản 6 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.”

Như vậy, theo quy định này thì trường hợp bạn điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ 10km/ h thì bạn sẽ bị phạt tiền từ  2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Thứ ba, ủy quyền nộp phạt 

Căn cứ Điều 138 Bộ luật dân sự 2015 về đại diện theo ủy quyền:

“1. Cá nhân, pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân”.

Theo đó; cá nhân có thể ủy quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Theo đó, việc ủy quyền nộp phạt vi phạm về an toàn giao thông là một giao dịch dân sự bình thường; vì vậy, bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho anh bạn thực hiện thủ tục nộp phạt vi phạm an toàn giao thông. 

Khi thực hiện thủ tục nộp phạt vi phạm giao thông trong trường hợp ủy quyền,  bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây: 

+ Giấy ủy quyền nộp phạt vi phạm giao thông có dấu xác nhận của chính quyền địa phương nơi bạn cư trú hoặc phải được công chứng theo quy định của pháp luật;

+ Biên bản xử phạt vi phạm giao thông;

+ Bản sao chứng thực Giấy CMND của người ủy quyền

+ Bản chính CMND 

–>Thủ tục nộp phạt qua bưu điện khi điều khiển ô tô chạy quá tốc độ

Tốc độ tối đa cho phép ngoài khu vực

Tổng đài tư vấnonlinevề Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ tư, về vấn đề chậm nộp phạt giao thông

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về vấn đề nộp phạt chậm như sau:

“Điều 78. Thủ tục nộp tiền phạt

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Nếu quá thời hạn nêu trên, thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.”

Như vậy, có thể thấy trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt mà bạn không đi nộp phạt thì sẽ coi là nộp phạt giao thông chậm. Số tiền nộp phạt = số tiền phạt +(số tiền phạt x 0,05% x số ngày vượt quá).

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề Khoảng cách an toàn của xe ô tô; xin vui lòng liên hệ Tư vấn về pháp Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–>Thủ tục nộp phạt để lấy lại bằng lái xe bị tạm giữ theo quy định

 

 

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button