19006172

Tốc độ tối đa khi điều khiển ô tô chạy trong khu đông dân cư năm 2021

Tốc độ tối đa khi điều khiển ô tô chạy trong khu đông dân cư năm 2021

Tôi muốn hỏi là điều khiển ô tô đi trên đường trong khu vực đông dân cư và trên đường không có biển báo tốc độ tối đa cho phép vậy thì hiện nay tôi được điều khiển xe chạy với tốc độ tối đa bao nhiêu km/h? Nếu ô tô mà quá tốc độ 13 km/h thì có bị phạt không và nếu có thì phạt bao nhiêu? Xin cảm ơn rất nhiều.



Tốc độ tối đa khi điều khiển ô tô

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn về Tốc độ tối đa khi điều khiển ô tô chạy trong khu đông dân cư năm 2021 đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thú nhất, Tốc độ tối đa khi điều khiển ô tô chạy trong khu đông dân cư năm 2021

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 31/2019/TT- BGTVT quy định:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

2. Xe cơ giới gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 6 Thông tư 31/2019/TT- BGTVT quy định: Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới tr lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy đnh tạĐiều 8 Thông tư này.

60

50

Ngoài ra, Điều 8 Thông tư 31/2019/TT- BGTVT quy định:

Điều 8. Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc)

Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông thì tốc độ tối đa được xác định theo báo hiệu đường bộ và không quá 40 km/h.”

Đối chiếu với quy định trên, do thông tin bạn cung cấp không nếu rõ bạn đang điều khiển xe lưu thông trên loại đường nào, vì vậy chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

  • Trường hợp 1: Khi điều khiển ô tô trên đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên trong khu vực đông dân cư, bạn điều khiển xe ô tô lưu thông với tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h.
  • Trường hợp 2: Khi điều khiển ô tô trên đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới trong khu vực đông dân cư, bạn điều khiển xe ô tô lưu thông với tốc độ tối đa cho phép là 50 km/h.

Thứ hai, về việc ô tô chạy quá tốc độ 13 km/h

Căn cứ Điểm i Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

Tốc độ tối đa khi điều khiển ô tô

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.

11. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 2; điểm h, điểm i khoản 3; khoản 4; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Như vậy, theo quy định trên thì trường hợp bạn chạy xe ô tô quá 13 km/h thì bạn sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề Tốc độ tối đa khi điều khiển ô tô chạy trong khu đông dân cư năm 2021. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết sau:

Xử phạt lỗi điều khiển xe máy quá tốc độ 15km/h và không có Giấy phép lái xe

Khi nào bị phạt về lỗi vượt quá tốc độ cho phép?

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề Tốc độ tối đa khi điều khiển ô tô chạy trong khu đông dân cư năm 2021; bạn vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Tổng đài tư vấn luật
Tổng đài tư vấn luật 19006712

luatannam