Xử phạt lỗi không có tín hiệu báo chuyển hướng và không có bằng lái xe máy.

Xử phạt lỗi không có tín hiệu báo chuyển hướng và không có bằng lái xe máy

Em có mượn xe của anh em đi chơi và bị bắt vì chuyển hướng không có tín hiệu báo chuyển hướng và không có bằng lái. Hôm nay, em lên công an giải quyết em bị phạt 2 lỗi trên và bị phạt thêm 1 lỗi nữa là đi xe không chính chủ. Em có hỏi mức phạt đi xe không chính chủ là 900.000 đồng. Vậy mức phạt đi xe không chính chủ trên có đúng không? Mức phạt của em là bao nhiêu? Mong tổng đài giải đáp hộ em! Em xin cảm ơn!



Tư vấn giao thông đường bộKhông có tín hiệu báo chuyển hướng:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với lỗi chuyển hướng không có tín hiệu báo chuyển hướng và không có bằng lái; chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, về lỗi không có tín hiệu báo chuyển hướng

Theo Điểm a Khoản 4 và Điểm c Khoản 12 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

c)… Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm a, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 1; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm a, Điểm b, Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm m, Điểm n, Điểm o Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm g, Điểm i, Điểm k, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5;”

Theo đó, đối với hành vi chuyển hướng không có tín hiệu báo chuyển hướng sẽ bị:

– Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

– Nếu bạn không có tín hiệu báo chuyển hướng mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Thứ hai, về lỗi điều khiển xe máy không có giấy phép lái xe

Theo Điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”

Bên cạnh đó, Điểm i Khoản 1 Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

“Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tạiKhoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

i) Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21;”

Do đó, bạn điều khiển xe không có giấy phép lái xe thì bạn sẽ bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng. Ngoài ra, CSGT còn có quyền tạm giữ xe của bạn 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.

Thứ ba, về vấn đề đi xe không chính chủ:

Điểm b Khoản 1 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP có quy định: phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô khi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô.

Do đó, quy định này áp dụng đối tượng là chủ phương tiện khi “mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản” mà không tiến hành thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định, chứ không phải là “người điều khiển phương tiện”.

Như vậy, trường hợp bạn mượn xe máy của anh trai tham gia giao thông thì không vi phạm lỗi đi xe không chính chủ.

Về hành vi giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe của anh bạn

Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

…đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng).

Không có tín hiệu báo chuyển hướng

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Theo đó, anh trai đồng ý giao xe máy cho bạn (người không có bằng lái xe) điều khiển thì anh trai bạn sẽ bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Thông thường sẽ áp dụng mức trung bình là 900.000 đồng.

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe máy có bị phạt không?

Thủ tục đăng kí sang tên xe máy từ ngày 01/01/2017

Mọi thắc mắc liên quan đến giao thông đường bộ; xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay